Các bước trong quy trình giải quyết tranh chấp qua trọng tài

Các bước trong quy trình giải quyết tranh chấp qua trọng tài
Mục lục

1. Khởi kiện và nộp đơn trọng tài

  1.1 Điều kiện khởi kiện bằng trọng tài

Điều kiện tiên quyết tranh chấp bằng trọng tài là sự tồn tại của thoả thuận trọng tài hợp pháp giữa các bên. Thoả thuận trọng tài có thể được lập trước hoặc sau khi pháp sinh tranh chấp, dưới hình thức điều khoản trọng taì trong hợp đồng hoặc thoả thuận riêng.

Theo Luật Trọng tài thương mại 2010, nếu không có thoả thuận trọng tài hoặc thoả thuận trọng tài vô hiệu thì tranh chấp không thuộc thẩm quyền giải quyết cuả trọng tài.

  1.2 Nội dung và hình thức đơn khởi kiện trọng taì

Đơn khởi kiện trọng tài là văn bản thể hiện yêu cầu chính thức của bên khởi kiện. Theo Điều 30 Luật Trọng tài thương mại 2010, đơn khởi kiện phải bao gồm:

  • Ngày, tháng, năm lập đơn;
  • Tên, địa chỉ, thông tin pháp lý của các bên tranh chấp;
  •  Tóm tắt nội dung tranh chấp;
  • Yêu cầu giải quyết cụ thể;
  • Giá trị tranh chấp (nếu có);
  • Chứng cứ và tài liệu kèm theo.

 Sau khi tiếp nhận đơn hợp lệ và phí trọng tài, Trung tâm trọng tài sẽ thông baó cho bên bị kiện, đồng thời ấn định thời hạn để bên bị kiện nộp bản tự bảo vệ.

2. Quá trình lựa chọn trọng tài viên

 2.1 Vai trò của trọng tài viên

Trọng tài viên là người thực tiếp giải quyết tranh chấp, có vai trò tượng tự như Thẩm phán trong tố tụng Toà án. Chất lượng và tính khách quan của trọng tài viên có ảnh hưởng quyết định đến kết quả giải quyết tranh chấp.

 2.2 Nguyên tắc lựa chọn trọng tài viên

Pháp luật Việt Nam ghi nhận quyền tự do thoả thuận của các bên trong việc lựa chọn trọng tài viên:

  • Các bên có thể thoả thuận chọn trọng tài viên trong danh sách của Trung tâm trọng tài hoặc ngoài danh sách (nếu được chấp nhận);
  • Số lượng trọng tài viên thường là một hoặc ba người;
  • Trường hợp các bên không thoả thuận được, Trung tâm trọng tài hoặc Toà án sẽ chỉ định theo quy định của pháp luật.

 Trọng tài viên phảo bảo đảm các tiêu chuẩn về năng lực hành vi, trình độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp, tính độc lập và vô tư.

  2.3. Thành lập Hội đồng trọng tài

Sau khi trọng tài viên được lựa chọn hoặc chỉ định, Hội đồng trọng tài được thành lập để tiến hành giải quyết vụ tranh chấp. Đây là giai đoạn đánh dấu việc vụ việc chính thức được đưa vào quá trình tố tụng trọng tài.

3. Phiên xử và các thủ tục liên quan

  3.1. Nguyên tắc tố tụng trọng tài

Tố tụng trọng tài được tiến hành trên cơ sở các nguyên tắc:

  • Tôn trọng quyền tự định đoạt của các bên;
  • Bảo đảm tính bình đẳng giữa các bên;
  • Trọng tài viên độc lập, khách quan;
  • Thủ tục linh hoạt nhưng không trái pháp luật.

   3.2. Chuẩn bị phiên họp giải quyết tranh chấp

Hội đồng trọng tài tiến hành thu thập, xem xét chứng cứ, yêu cầu các bên cung cấp tài liệu, có thể triệu tập người làm chứng hoặc trưng cầu giám định. Các bên có quyền nhờ luật sư hoặc người đại diện tham gia bảo vệ quyền lợi.

    3.3. Phiên xử trọng tài

Phiên xử trọng tài thường được tiến hành không công khai, trừ khi các bên có thỏa thuận khác. Tại phiên xử:

  • Các bên trình bày quan điểm, yêu cầu và lập luận pháp lý;
  • Thực hiện việc tranh luận, đối đáp;
  • Hội đồng trọng tài đánh giá chứng cứ và lập luận của các bên.

4. Quyết định trọng tài và thi hành

    4.1. Ban hành phán quyết trọng tài

Sau khi kết thúc quá trình xét xử, Hội đồng trọng tài sẽ ban hành phán quyết trọng tài trên cơ sở đa số ý kiến. Phán quyết phải được lập thành văn bản, nêu rõ căn cứ pháp lý, nội dung quyết định và nghĩa vụ của các bên.

Phán quyết trọng tài có hiệu lực kể từ ngày ban hành và mang tính chung thẩm, không bị kháng cáo hay xét xử lại về nội dung.

    4.2. Thi hành phán quyết trọng tài

Nguyên tắc cơ bản là các bên tự nguyện thi hành phán quyết trọng tài. Trường hợp không tự nguyện, bên được thi hành có quyền:

  • Yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền tổ chức thi hành;
  • Đối với phán quyết trọng tài nước ngoài, yêu cầu Tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hành.

5. Cách thức kháng nghị quyết định trọng tài

     5.1. Nguyên tắc chung

Phán quyết trọng tài không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Tuy nhiên, pháp luật cho phép Tòa án xem xét hủy phán quyết trọng tài trong những trường hợp đặc biệt nhằm bảo đảm tính hợp pháp của quá trình tố tụng.

     5.2. Các căn cứ hủy phán quyết trọng tài

Theo Điều 68 Luật Trọng tài thương mại 2010, phán quyết trọng tài có thể bị hủy nếu:

  • Không tồn tại thỏa thuận trọng tài hoặc thỏa thuận trọng tài vô hiệu;
  • Hội đồng trọng tài được thành lập không đúng quy định;
  • Thủ tục tố tụng vi phạm nghiêm trọng;
  • Tranh chấp không thuộc thẩm quyền của trọng tài;
  • Phán quyết trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.

     5.3. Thời hạn và thẩm quyền

Thời hạn yêu cầu hủy phán quyết là 30 ngày kể từ ngày nhận được phán quyết. Thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi Hội đồng trọng tài ra phán quyết.

6.Cách để giải quyết tranh chấp bằng Trung tâm trọng tài thương mại quốc tế Bigboss

Để giải quyết tranh chấp bằng phương pháp trọng tài thương mại tại BBIAC. Quý khách hàng có thể ghi vào hợp đồng 1 trong 2 nội dung sau: 

      6.1. Điều khoản trọng tài mẫu

“Mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến hợp đồng này sẽ được giải quyết bằng trọng tài tại Trung tâm Trọng tài Thương mại Quốc tế BIGBOSS (BBIAC) theo Quy tắc tố tụng trọng tài của Trung tâm này”.

Ngoài ra, các bên có thể bổ sung: 

(a) số lượng trọng tài viên là [một hoặc ba].

(b) địa điểm trọng tài là [thành phố và/hoặc quốc gia]. 

(c) luật áp dụng cho hợp đồng là [ ].

(d) ngôn ngữ trọng tài là [ ].

Ghi chú: 

  • Chỉ áp dụng đối với tranh chấp có yếu tố nước ngoài 
  • Chỉ áp dụng đối với tranh chấp có yếu tố nước ngoài hoặc tranh chấp có ít nhất một bên là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

     6.2 Điều khoản trọng tài mẫu theo thủ tục rút gọn

“Mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến hợp đồng này sẽ được giải quyết bằng trọng tài tại Trung tâm Trọng tài Thương mại Quốc tế BIGBOSS (BBIAC) theo Quy tắc tố tụng trọng tài của Trung tâm này. Các bên thỏa thuận rằng tố tụng trọng tài sẽ được tiến hành theo Thủ tục rút gọn quy định tại Điều 37 của Quy tắc tố tụng trọng tài của BBIAC.”

Ngoài ra, các bên có thể bổ sung:

(a) địa điểm trọng tài là [thành phố và/hoặc quốc gia].

(b) luật áp dụng cho hợp đồng là [ ].

(c) ngôn ngữ trọng tài là [ ]. 

Ghi chú:

  •  Chỉ áp dụng đối với tranh chấp có yếu tố nước ngoài
  •  Chỉ áp dụng đối với tranh chấp có yếu tố nước ngoài hoặc tranh chấp có ít nhất một bên là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Liên hệ 0979 133 955 để được tư vấn!




Tin liên quan
.
Lên đầu trang

Đăng tài liệu

TIÊU ĐỀ BÀI ĐĂNG
NỘI DUNG BÀI ĐĂNG
tải tệp lên (chỉ pdf)
Maximum file size: 512 MB