1.Quyền lợi của doanh nghiệp
Quyền tự thỏa thuận giữa các bên tranh chấp: Các bên có quyền tự do thỏa thuận với nhau về việc lựa chọn ngôn ngữ trọng tài; địa điểm, luật áp dụng trọng tài; Trọng tài viên; Trung tâm trọng tài;… theo quy định của Luật Trọng tài thương mại 2010
Quyền yêu cầu ra phán quyết bổ sung hoặc hủy phán quyết trọng tài: Bởi vì Phán Quyết trọng tài có giá trị chung thẩm có hiệu lực thi hành ngay (trừ các bên có thỏa thuận khác) mà không có kháng cáo kháng nghị. Tuy nhiên, quy trình này cũng để lại là khi phán quyết trọng tài sai, phán quyết đó vẫn có hiệu lực thi hành mà không có cơ hội sửa chữa như bản án, quyết định Tòa án. Vậy nên, trường hợp các bên tranh chấp không đồng thuận với phán quyết trọng tài, họ có thể thể yêu cầu Hội đồng trọng tài ra phán quyết bổ sung đối với những yêu cầu được trình bày trong quá trình tố tụng nhưng không được ghi trong phán quyết và phải thông báo ngay cho bên kia biết căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 63 Luật Trọng tài thương mại 2010.
2.Các biện pháp bảo vệ quyền lợi trong hợp đồng
Hợp đồng là một cơ sở pháp lý vô cùng quan trọng là căn cứ đầu tiên để bảo vệ quyền lợi của doanh nghiệp khi xảy ra tranh chấp cho nên Doanh nghiệp phải hết sức lưu ý:
Thứ nhất, phải quy định rõ ràng, chi tiết quyền và nghĩa vụ của các bên, ghi rõ phạm vi công việc, tiêu chuẩn thực hiện, thời hạn cũng như trách nhiệm pháp lý, tránh sử dụng các điều khoản chung chung, dễ gây hiểu lầm hoặc câu có nhiều nghĩa.
Thứ hai, thỏa thuận chặt chẽ về điều khoản phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại khi một bên không thực hiện hoặc thực hiện không theo yêu cầu của hợp đồng đã kí kết. . Đây là điều khoản mà bất cứ hợp đồng nào cũng phải có và cũng rất dễ để cho một bên lách luật, làm biến dạng đi điều khoản và lợi dụng điều đó để lấy tiền của bên khác. Đây là một điều khoản khá quan trọng trong việc giải quyết tranh chấp, nếu điều khoản này quy định không chặc chẽ thì xác xuất hợp đồng thực hiện 1 phần và đưa ra tranh chấp rất cao.
Thứ ba, lựa chọn điều khoản giải quyết tranh chấp phù hợp. Việc thỏa thuận phương thức giải quyết tranh chấp ngay trong hợp đồng giúp doanh nghiệp chủ động bảo vệ quyền lợi khi tranh chấp phát sinh. Thời gian bàn bạc, thỏa thuận phương phức thời gian sẽ được rút ngắn, giúp tiết kiệm công sức và tiền bạc.
Thứ tư, đó là điều khoản về bảo mật thông tin, trong hợp đồng thương mại thường có các thông tin về công nghệ, khách hàng, chiến lược kinh doanh,… việc quy định rõ nghĩa vụ bảo mật, thông tin cần bảo mật giúp các doanh nghiệp hạn chế được rủi ro bị xâm phạm.
Thứ năm, điều khoản về chấm dứt và hủy bỏ hợp đồng, doanh nghiệp cần nêu rõ các trường hơp được chấm dứt hoặc hủy bỏ hợp đồng và các căn cứ pháp lý đi kèm. Giúp doanh nghiệp bảo vệ quyền lợi của mình khi bên còn lại không còn khả năng hoặc không có ý trí muốn thực hiện nghĩa vụ nữa.
Cuối cùng, là cơ chế phòng ngừa rủi ro, doanh nghiệp có thể bổ sung các cơ chế kiểm soát như bảo lãnh hợp đồng, đặt cọ kí quỹ,… Đây là những cơ chế phòng ngừa rủi ro hiệu quả, góp phần làm cho tính bảo đảm về công việc được thực hiện nghiêm chỉnh và đầy đủ theo như theo thỏa thuận.
3.Vai trò của tư vấn pháp lý trong quá trình trọng tài
Tư vấn pháp lý giữ vai trò then chốt trong việc bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên, đồng thời góp phần nâng cao hiệu quả, tính chuyên nghiệp của quá trình tố tụng trọng tài:
Thứ nhất, tư vấn hỗ trợ soạn thỏa hợp đồng, trọng tài
Thứ hai, đại diện và bảo vệ quyền lợi của các bên, trình bày lập luận, nộp các tài liệu pháp lý.
Thứ ba, hướng dẫn thủ tục, giải thích và đảm bảo quy trình tố tụng theo đúng pháp luật.
Cuối cùng, tư vấn, hỗ trợ khách hàng trong việc tự nguyện thi hành hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền công nhận và cho thi hành phán quyết trọng tài.
Sự tham gia chuyên nghiệp của tư vấn pháp lý không chỉ bảo vệ quyền lợi của các bên mà còn góp phần bảo đảm tính minh bạch, công bằng và hiệu quả của hoạt động trọng tài thương mại. Qua đó, tăng cường niềm tin của doanh nghiệp đối với phương thức giải quyết tranh chấp bằng trọng tài.
4.Chiến lược đối phó với tranh chấp
Đầu tiên là phòng ngừa trước khi tranh chấp xảy ra. Đây là bước quan trọng để doanh nghiệp bao quát các quyền và nghĩa vụ, các điều khoản vi phạm và bồi thường,… doanh nghiệp cần soạn thảo kĩ càng và thực hiện đúng luật. Giúp làm giảm xác suất tranh chấp và rủi ro pháp lý về hợp đồng trong quá trình kinh doanh. Không chỉ thế việc tạo khuôn khổ pháp lý minh bạch cho việc thực hiện hợp đồng mà còn hạn chế các cách hiểu khác nhau khi phát sinh mâu thuẫn.
Thứ hai, xử lý sớm khi tranh chấp mới phát sinh. Đây là giai đoạn các doanh nghiệp ngồi lại với nhau để đám phán thương lượng và thỏa thuận cách giải quyết. Mang tính quyết định đến việc giải quyết tranh chấp một cách hòa bình và hiệu quả. Thương lượng và đàm phán trong giai đoạn này cho phép các bên điều chỉnh lại việc thực hiện hợp đồng, quyền và nghĩa vụ, điều khoản bồi thường,… dung hòa lợi ích và hạn chế tổn thất về mặt chi phí và thời gian cũng như uy tín kinh doanh. Việc xử lý tranh chấp ở giai đoạn sớm không chỉ giúp duy trì mối quan hệ hợp tác giữa các bên mà còn tránh được nguy cơ tranh chấp leo thang thành xung đột pháp lý phức tạp.
Cuối cùng, khi cuộc đàm phán thất bại, các bên sẽ đưa vụ tranh chấp ra cơ quan tài phán để xem xét nghĩa vụ thuộc về bên nào. Ở giai đoạn này, các bên sẽ đưa ra cơ quan có thẩm quyền là Tòa án hoặc Trọng tài thương mại tùy theo thỏa thuận trong hợp đồng. Mặc dù đây là biện pháp mang tính bắt buộc và hiệu quả pháp lý cao, nhưng nó cũng đòi hỏi doanh nghiệp phải chuẩn bị kĩ lưỡng về hồ sơ, chứng cứ và chiến lược pháp lý đồng thời cũng chấp nhận các chi phí và thời gian phát sinh trong quá trình tố tụng.
5.Quyền lợi của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm tỉ trọng lớn trong nên kinh tế nhưng thường ở vị thế yếu hơn trong các quan hệ thương mại do hạn chế về nguồn lực kinh tế, nhân sự và kinh nghiệm pháp lý, nên là pháp luật Việt Nam có những quy định nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp vừa và nhỏ:
Thứ nhất, Quyền được đối xử bình đẳng trong quan hệ hợp đồng, đảm bảo tính bình đẳng giữa các chủ thể, không phân biệt quy mô hay loại hình doanh nghiệp. Khi xảy ra tranh chấp, quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp vừa và nhỏ được xem xét trên cung một nền tảng pháp lý như những doanh nghiệp khác
“Luật trọng tài thương mại 2010
Điều 4. Nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài
-
Trọng tài viên phải tôn trọng thoả thuận của các bên nếu thỏa thuận đó không vi phạm điều cấm và trái đạo đức xã hội.
-
Trọng tài viên phải độc lập, khách quan, vô tư và tuân theo quy định của pháp luật.
-
Các bên tranh chấp đều bình đẳng về quyền và nghĩa vụ. Hội đồng trọng tài có trách nhiệm tạo điều kiện để họ thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình.
-
Giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài được tiến hành không công khai, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
-
Phán quyết trọng tài là chung thẩm.”
“Luật dân sự 2015
Điều 3. Các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự
- Mọi cá nhân, pháp nhân đều bình đẳng, không được lấy bất kỳ lý do nào để phân biệt đối xử; được pháp luật bảo hộ như nhau về các quyền nhân thân và tài sản.
…”
Thứ hai, Doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng giống như các chủ thể khác có quyền lựa chọn phương thức giải quyết tranh chấp sao cho phù hợp với điều kiện cũng như lợi ích của mình. Bao gồm các phương thức phổ biến như: thương lượng, hòa giải, Trọng tài thương mại hoặc tòa án,…
Thứ ba, Doanh nghiệp vừa và nhỏ lựa chọn địa điểm, ngôn ngữ, thủ tục giải quyết tranh chấp. Điều này giúp giảm bớt gánh nặng về kinh phí và thời gian cho doanh nghiệp.
“Luật trọng tài thương mại 2010
Điều 10. Ngôn ngữ
1. Đối với tranh chấp không có yếu tố nước ngoài, ngôn ngữ sử dụng trong tố tụng trọng tài là tiếng Việt, trừ trường hợp tranh chấp mà ít nhất một bên là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Trường hợp bên tranh chấp không sử dụng được tiếng Việt thì được chọn người phiên dịch ra tiếng Việt.
2. Đối với tranh chấp có yếu tố nước ngoài, tranh chấp mà ít nhất một bên là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, ngôn ngữ sử dụng trong tố tụng trọng tài do các bên thỏa thuận. Trường hợp các bên không có thỏa thuận thì ngôn ngữ sử dụng trong tố tụng trọng tài do Hội đồng trọng tài quyết định.
Điều 11. Địa điểm giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài
-
Các bên có quyền thoả thuận địa điểm giải quyết tranh chấp; trường hợp không có thoả thuận thì Hội đồng trọng tài quyết định. Địa điểm giải quyết tranh chấp có thể ở trong lãnh thổ Việt Nam hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam.
-
Trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác, Hội đồng trọng tài có thể tiến hành phiên họp tại địa điểm được xem là thích hợp cho việc trao đổi ý kiến giữa các thành viên của Hội đồng trọng tài, việc lấy lời khai của người làm chứng, tham vấn ý kiến các chuyên gia hoặc tiến hành việc giám định hàng hoá, tài sản hoặc tài liệu khác.”
Thứ tư, Quyền được bảo vệ bằng sự hỗ trợ của tư vấn pháp lý. Sự hỗ trợ của tư vấn pháp lý giúp doanh nghiệp vừa và nhỏ nâng cao khả năng bảo vệ quyền lợi, xây dựng lập luận pháp lý chặt chẽ và hạn chế rủi ro phát sinh trong quá trình tranh tụng.
Thứ năm, Quyền yêu cầu thi hành phán quyết trọng tài. Doanh nghiệp vừa và nhỏ hoàn toàn có quyền yêu cầu bên thua kiện tự nguyện thi hành hoặc đề nghị cơ quan thi hành án dân sự cho thi hành phán quyết trọng tài theo quy định của pháp luật.
“Luật trọng tài thương mại 2010
Điều 66. Quyền yêu cầu thi hành phán quyết trọng tài
- Hết thời hạn thi hành phán quyết trọng tài mà bên phải thi hành phán quyết không tự nguyện thi hành và cũng không yêu cầu huỷ phán quyết trọng tài theo quy định tại Điều 69 của Luật này, bên được thi hành phán quyết trọng tài có quyền làm đơn yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành phán quyết trọng tài.
- Đối với phán quyết của Trọng tài vụ việc, bên được thi hành có quyền làm đơn yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành phán quyết trọng tài sau khi phán quyết được đăng ký theo quy định tại Điều 62 của Luật này.”
6.Cách thức bảo mật thông tin trong quá trình trọng tài
Bảo mật thông tin là một trong những ưu điểm của Tố tụng trọng tài. Việc đảm bào tính bảo mật không chỉ góp phần bảo vệ bí mật kinh doanh và uy tín của doanh nghiệp mà còn tạo niềm tin cho các doanh nghiệp khi lựa chọn Trọng tài thương mại để giải quyết tranh chấp:
Thứ nhất, Nguyên tắc giải quyết tranh chấp không công khai. Theo quy định của luật trọng tài thương mại việc tiến hành không được công khai và chỉ có các bên tranh chấp và hội động trọng tài được vào phiên họp và được biết chi tiết vụ án mà thôi:
“Điều 4. Nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài
…
4. Giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài được tiến hành không công khai, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
…”
Thứ hai, Nghĩa vụ bảo mật của trọng tài viên và các bên liên quan. Trọng tài viên, thư ký trọng tài và những người tham gia tố tụng trọng tài có nghĩa vụ giữ bí mật các thông tin mà họ tiếp cận trong quá trình giải quyết tranh chấp. Nghĩa vụ bảo mật này bao gồm nội dung vụ việc, tài liệu, chứng cứ và các thông tin khác liên quan đến các bên tranh chấp.
“Điều 21. Quyền, nghĩa vụ của Trọng tài viên
-
Chấp nhận hoặc từ chối giải quyết tranh chấp.
-
Độc lập trong việc giải quyết tranh chấp.
-
Từ chối cung cấp các thông tin liên quan đến vụ tranh chấp.
-
Được hưởng thù lao.
-
Giữ bí mật nội dung vụ tranh chấp mà mình giải quyết, trừ trường hợp phải cung cấp thông tin cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
-
Bảo đảm giải quyết tranh chấp vô tư, nhanh chóng, kịp thời.
-
Tuân thủ quy tắc đạo đức nghề nghiệp.”
Thứ ba, các bên có thể thỏa thuận bảo mật trong hợp đồng và trong tố tụng trọng tài. Việc bổ sung điều khoản bảo mật giúp làm rõ trách nhiệm của các bên và là cơ sở để áp dụng chế tài trong trường hợp vi phạm nghĩa vụ bảo mật.
Cuối cùng, hạn chế tiếp cận hồ sơ và tài liệu trọng tài. Trong quá trình tố tụng tất cả tài liệu chứng cứ liên quan điều chỉ được giao cho các bên tranh chấp và người có thẩm quyền theo pháp luật.
7.Cách để giải quyết tranh chấp bằng Trung tâm trọng tài thương mại quốc tế Bigboss
Để giải quyết tranh chấp bằng phương pháp trọng tài thương mại tại BBIAC. Quý khách hàng có thể ghi vào hợp đồng 1 trong 2 nội dung sau:
7.1. Điều khoản trọng tài mẫu
“Mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến hợp đồng này sẽ được giải quyết bằng trọng tài tại Trung tâm Trọng tài Thương mại Quốc tế BIGBOSS (BBIAC) theo Quy tắc tố tụng trọng tài của Trung tâm này”.
Ngoài ra, các bên có thể bổ sung:
(a) số lượng trọng tài viên là [một hoặc ba].
(b) địa điểm trọng tài là [thành phố và/hoặc quốc gia].
(c) luật áp dụng cho hợp đồng là [ ].*
(d) ngôn ngữ trọng tài là [ ].** Ghi chú: *
Chỉ áp dụng đối với tranh chấp có yếu tố nước ngoài **
Chỉ áp dụng đối với tranh chấp có yếu tố nước ngoài hoặc tranh chấp có ít nhất một bên là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
7.2. Điều khoản trọng tài mẫu theo thủ tục rút gọn
“Mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến hợp đồng này sẽ được giải quyết bằng trọng tài tại Trung tâm Trọng tài Thương mại Quốc tế BIGBOSS (BBIAC) theo Quy tắc tố tụng trọng tài của Trung tâm này. Các bên thỏa thuận rằng tố tụng trọng tài sẽ được tiến hành theo Thủ tục rút gọn quy định tại Điều 37 của Quy tắc tố tụng trọng tài của BBIAC.”
Ngoài ra, các bên có thể bổ sung:
(a) địa điểm trọng tài là [thành phố và/hoặc quốc gia].
(b) luật áp dụng cho hợp đồng là [ ].*
(c) ngôn ngữ trọng tài là [ ]. **
Ghi chú:
Chỉ áp dụng đối với tranh chấp có yếu tố nước ngoài
Chỉ áp dụng đối với tranh chấp có yếu tố nước ngoài hoặc tranh chấp có ít nhất một bên là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Liên hệ 0979 133 955 để được tư vấn!