1. Chứng chỉ tiền gửi
1.1. Chứng chỉ tiền gửi
Theo Điều 4 Thông tư 02/2025/TT-NHNN, chứng chỉ tiền gửi là một hình thức tiền gửi dưới dạng giấy tờ có giá và là bằng chứng xác nhận nghĩa vụ trả nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành đối với người mua chứng chỉ tiền gửi trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các điều kiện khác.
Bên cạnh đó, Điều 18; Mục 2; Chương III của Luật bảo hiểm tiền gửi số 06/2012/QH13 có nêu:“Tiền gửi được bảo hiểm là tiền gửi bằng đồng Việt Nam của cá nhân gửi tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi dưới hình thức tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức tiền gửi khác theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng”.
Người mua chứng chỉ tiền gửi sẽ nhận được tiền gốc và lãi khi đến hạn. Khác với tiền gửi tiết kiệm thông thường, chứng chỉ tiền gửi có thể được phát hành dưới dạng vô danh hoặc ghi danh, có thể chuyển nhượng, cầm cố, hoặc chiết khấu tại các tổ chức tín dụng khác.
Như vậy, chứng chỉ tiền gửi là một hình thức gửi tiền dưới dạng giấy tờ có giá với các đặc điểm nổi bật như mức sinh lời hấp dẫn, an toàn, được bảo hiểm tương tự như tiền gửi tiết kiệm,…
1.2. Vai trò và thực trạng của chứng chỉ tiền gửi
Trong hệ thống tài chính, chứng chỉ tiền gửi đóng vai trò công cụ huy động vốn hiệu quả giúp ngân hàng mở rộng nguồn vốn ổn định mà không phải phụ thuộc quá nhiều vào tiền gửi không kỳ hạn. Đối với nhà đầu tư, chứng chỉ tiền gửi là kênh đầu tư an toàn, rủi ro thấp, đặc biệt trong giai đoạn thị trường biến động mạnh, đồng thời cũng có thể được sử dụng làm tài sản bảo đảm trong các giao dịch tín dụng.
Tại Việt Nam, chứng chỉ tiền gửi được phát hành phổ biến từ đầu những năm 2000 và được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quản lý chặt chẽ theo các quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và Thông tư hướng dẫn. Trong thời gian gần đây, nhiều ngân hàng thương mại cổ phần đã đẩy mạnh phát hành chứng chỉ tiền gửi với mức lãi suất cạnh tranh, thời hạn linh hoạt và chính sách ưu đãi cho khách hàng cá nhân. Xu hướng phát triển hiện nay hướng đến số hóa chứng chỉ tiền gửi, cho phép giao dịch, chuyển nhượng trực tuyến, giảm thủ tục giấy tờ và tăng tính thanh khoản. Đây được xem là bước tiến quan trọng trong quá trình hiện đại hóa hoạt động ngân hàng và thúc đẩy thị trường vốn Việt Nam trở nên minh bạch, hiệu quả hơn.
2. Những tranh chấp trong chứng chỉ tiền gửi
2.1. Phát sinh giao dịch
Với cam kết trả gốc và lãi sau một thời hạn nhất định. Cơ sở pháp lý điều chỉnh loại hình này gồm Luật Các tổ chức tín dụng 2010 (sửa đổi 2017), Luật Ngân hàng Nhà nước 2010, cùng các Thông tư của Ngân hàng Nhà nước quy định về phát hành giấy tờ có giá. Ngoài ra, Bộ luật Dân sự 2015 và Luật Thương mại 2005 cũng được áp dụng trong trường hợp phát sinh giao dịch, chuyển nhượng, hoặc cầm cố chứng chỉ tiền gửi. Việc nắm rõ cơ sở pháp lý giúp xác định rõ quyền, nghĩa vụ của các bên và là cơ sở để giải quyết tranh chấp khi có phát sinh.
2.2. Những tranh chấp từ phát sinh giao dịch
Những tranh chấp về quyền sở hữu và chuyển nhượng, về lãi suất và thời hạn thanh toán và phát sinh từ việc cầm cố, chiết khấu chứng chỉ tiền gửi
Xảy ra khi chứng chỉ bị mất, đánh cắp, hoặc có tranh chấp giữa người đứng tên và người đang nắm giữ thực tế. Trường hợp chứng chỉ vô danh thường gây khó khăn trong xác định chủ sở hữu thật sự, đặc biệt khi được dùng để cầm cố, chiết khấu tại tổ chức tín dụng khác. Một số trường hợp khách hàng cho rằng ngân hàng thay đổi lãi suất, không chi trả đúng cam kết hoặc chậm thanh toán khi đến hạn. Tranh chấp này thường liên quan đến cách hiểu khác nhau về điều khoản “lãi suất cố định” hoặc “điều chỉnh theo từng kỳ hạn”. Khi chứng chỉ được dùng làm tài sản bảo đảm cho khoản vay, các bên có thể mâu thuẫn về giá trị chiết khấu, quyền xử lý tài sản hoặc thứ tự ưu tiên thanh toán khi bên vay mất khả năng trả nợ.

3. Thỏa thuận trọng tài trong chứng chỉ tiền gửi
3.1. Thỏa thuận trọng tài
Thỏa thuận trọng tài là sự thống nhất ý chí giữa các bên về việc lựa chọn trọng tài thương mại làm cơ quan giải quyết tranh chấp thay vì Tòa án, theo quy định tại Điều 3 và Điều 16 Luật Trọng tài thương mại 2010. Trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng, thỏa thuận trọng tài có thể được ghi nhận trong hợp đồng mua bán chứng chỉ tiền gửi, hợp đồng cầm cố, hoặc hợp đồng chiết khấu. Thỏa thuận trọng tài có thể được thể hiện bằng điều khoản trọng tài trong hợp đồng hoặc thỏa thuận riêng biệt, miễn là được lập bằng văn bản hoặc hình thức tương đương (email, điện tín, điện tử…). Trong các giao dịch chứng chỉ tiền gửi, điều khoản trọng tài
Việc áp dụng trọng tài thương mại giúp các bên bảo đảm tính bảo mật thông tin tài chính, rút ngắn thời gian giải quyết tranh chấp, và tăng tính linh hoạt trong lựa chọn trọng tài viên có chuyên môn sâu về lĩnh vực ngân hàng. Đây là cơ chế tài phán phù hợp với đặc thù của chứng chỉ tiền gửi – một công cụ tài chính có giá trị lớn, liên quan đến nhiều bên như ngân hàng phát hành, người sở hữu và bên nhận thế chấp.
3.2. Thực tiễn áp dụng Trọng tài thương mại
Trên thực tế, việc đưa điều khoản trọng tài vào các hợp đồng liên quan đến chứng chỉ tiền gửi ở Việt Nam chưa phổ biến, chủ yếu do thói quen giao dịch truyền thống và tâm lý ưu tiên Tòa án. Tuy nhiên, trong bối cảnh ngân hàng số hóa và giao dịch tài chính quốc tế gia tăng, việc thiết lập điều khoản trọng tài trở nên cấp thiết để xử lý nhanh chóng các tranh chấp xuyên biên giới, đặc biệt khi có yếu tố nước ngoài (ví dụ: chứng chỉ tiền gửi bằng USD, EUR phát hành cho nhà đầu tư nước ngoài).
Để hoàn thiện cơ chế này, cần: (i) Khuyến khích các ngân hàng tích hợp điều khoản trọng tài mẫu trong hợp đồng chứng chỉ tiền gửi. (ii) Ban hành hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước và Trung tâm trọng tài về xử lý tranh chấp tài chính – ngân hàng. (iii) Tăng cường đào tạo trọng tài viên chuyên ngành tài chính – ngân hàng, giúp đảm bảo phán quyết có tính thực tiễn, công bằng và phù hợp với chuẩn mực quốc tế.
Việc phát triển cơ chế trọng tài trong chứng chỉ tiền gửi không chỉ góp phần giảm tải cho Tòa án mà còn nâng cao niềm tin của nhà đầu tư và tổ chức tín dụng trong việc sử dụng trọng tài như một công cụ giải quyết tranh chấp hiệu quả, bảo mật và chuyên nghiệp.
4. Kiến nghị
Cần xây dựng các quy định hướng dẫn cụ thể về hiệu lực thỏa thuận trọng tài trong lĩnh vực ngân hàng, đặc biệt là đối với các giao dịch tài chính phức tạp như chứng chỉ tiền gửi, repo hoặc chiết khấu. Ngân hàng Nhà nước nên ban hành thông tư hướng dẫn mẫu điều khoản trọng tài, đồng thời thống nhất với Bộ Tư pháp về phạm vi thẩm quyền giữa trọng tài và Tòa án khi giải quyết tranh chấp tài chính.
Các ngân hàng thương mại nên chủ động tích hợp điều khoản trọng tài trong mẫu hợp đồng phát hành, mua bán, hoặc cầm cố chứng chỉ tiền gửi. Việc này không chỉ tăng tính chuyên nghiệp, minh bạch mà còn giảm thiểu rủi ro pháp lý khi có tranh chấp. Bên cạnh đó, các trung tâm trọng tài như BBIAC có thể xây dựng mẫu điều khoản trọng tài tiêu chuẩn dành riêng cho lĩnh vực tài chính – ngân hàng.
Đề xuất xây dựng chương trình đào tạo chuyên đề “Trọng tài trong lĩnh vực ngân hàng – tài chính”, kết hợp giữa các trung tâm trọng tài (như BBIAC) và Ngân hàng Nhà nước, Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam. Đồng thời, cần mở rộng hợp tác quốc tế để học hỏi kinh nghiệm từ các trung tâm trọng tài lớn như SIAC (Singapore), HKIAC (Hong Kong), AIAC (Malaysia) trong việc giải quyết tranh chấp tài chính.
5. Cách để giải quyết tranh chấp bằng trung tâm trọng tài thương mại quốc tế BIGBOSS
Để giải quyết tranh chấp bằng phương pháp trọng tài thương mại tại BBIAC. Quý khách hàng có thể ghi vào hợp đồng 1 trong 2 nội dung sau:
5.1. Điều khoản trọng tài mẫu
“Mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến hợp đồng này sẽ được giải quyết bằng trọng tài tại Trung tâm Trọng tài Thương mại Quốc tế BIGBOSS (BBIAC) theo Quy tắc tố tụng trọng tài của Trung tâm này”.
Ngoài ra, các bên có thể bổ sung:
(a) số lượng trọng tài viên là [một hoặc ba].
(b) địa điểm trọng tài là [thành phố và/hoặc quốc gia].
(c) luật áp dụng cho hợp đồng là [ ].*
(d) ngôn ngữ trọng tài là [ ].** Ghi chú: *
Chỉ áp dụng đối với tranh chấp có yếu tố nước ngoài **
Chỉ áp dụng đối với tranh chấp có yếu tố nước ngoài hoặc tranh chấp có ít nhất một bên là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
5.2. Điều khoản trọng tài mẫu theo thủ tục rút gọn
“Mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến hợp đồng này sẽ được giải quyết bằng trọng tài tại Trung tâm Trọng tài Thương mại Quốc tế BIGBOSS (BBIAC) theo Quy tắc tố tụng trọng tài của Trung tâm này. Các bên thỏa thuận rằng tố tụng trọng tài sẽ được tiến hành theo Thủ tục rút gọn quy định tại Điều 37 của Quy tắc tố tụng trọng tài của BBIAC.”
Ngoài ra, các bên có thể bổ sung:
(a) địa điểm trọng tài là [thành phố và/hoặc quốc gia].
(b) luật áp dụng cho hợp đồng là [ ].*
(c) ngôn ngữ trọng tài là [ ]. **
Ghi chú:
* Chỉ áp dụng đối với tranh chấp có yếu tố nước ngoài
** Chỉ áp dụng đối với tranh chấp có yếu tố nước ngoài hoặc tranh chấp có ít nhất một bên là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
Liên hệ 0979 133 955 để được tư vấn!