Mẫu hợp đồng chuyển nhượng cổ phần

BÊN CHUYỂN NHƯỢNG:

 

và

 

BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG:

 

_________________________________________________

HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG CỔ PHẦN

_________________________________________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———-o0o———–

HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG CỔ PHẦN

Số: /HĐCN

             – Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015;

            – Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17/06/2020;

            – Căn cứ vào nhu cầu và năng lực thực tế của các bên.

Hôm nay, ngày tháng năm , tại địa chỉ: Chúng tôi ký tên dưới đây, những người tự nhận thấy có đủ năng lực hành vi và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hành vi của mình, gồm:

BÊN CHUYỂN NHƯỢNG (BÊN A)

Tên tổ chức: …………………………………………………………………………………….

Mã số doanh nghiệp: …..……………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………………………………..

Đại diện theo pháp luật: …………… Chức vụ: .…………………………………………..

Điện thoại: …………………… Email: ……………………………………………………

Tài khoản số: ……………………………………………………………………………….

Mở tại ngân hàng: ………………………………………………………………………….

BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG (BÊN B)

Tên tổ chức: …………………………………………………………………………………….

Mã số doanh nghiệp: …..……………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………………………………..

Đại diện theo pháp luật: …………… Chức vụ: .…………………………………………..

Điện thoại: …………………… Email: ……………………………………………………

Tài khoản số: ……………………………………………………………………………….

Mở tại ngân hàng: ………………………………………………………………………….

Sau khi bàn bạc, hai bên thỏa thuận và đồng ý ký kết hợp đồng chuyển nhượng cổ phần với các điều khoản như sau:

ĐIỀU 1. ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG

             1.1. Bên A sở hữu …………… cổ phần tại Công ty ………………………… (Mã số doanh nghiệp: ……………; Địa chỉ: ………………………………………………) tương đương với  …………………… đồng (…………………………. đồng) chiếm ……% tổng vốn điều lệ của công ty, thông tin cụ thể như sau:

       – Tổ chức phát hành : ;

       – Loại cổ phần : ;

       – Mệnh giá : đồng/cổ phần;

       – Số lượng : cổ phần ( cổ phần).

          1.2. Bằng hợp đồng này, Bên A đồng ý chuyển nhượng cổ phần tại Công ty ……………………….. nêu tại khoản 1.1 Điều này cho Bên B và Bên B đồng ý nhận chuyển nhượng số cổ phần nêu trên từ Bên A. 

ĐIỀU 2. GIÁ CHUYỂN NHƯỢNG, THỜI HẠN THANH TOÁN VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

2.1. Giá chuyển nhượng:

Giá của việc chuyển nhượng số cổ phần nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này là đồng ( đồng).

Giá chuyển nhượng nêu trên chưa bao gồm các loại thuế, lệ phí phải nộp theo quy định của pháp luật.

2.2. Thời hạn thanh toán:

– Ngay khi ký hợp đồng này, Bên B sẽ đặt cọc cho Bên A số tiền là: đồng ( đồng);

– Kể từ ngày ký kết hợp đồng đến ngày tháng năm , Bên B thanh toán cho Bên A số tiền còn lại là: đồng ( đồng).

2.3. Phương thức thanh toán: Tiền mặt hoặc chuyển khoản qua ngân hàng.

 ĐIỀU 3. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

3.1. Yêu cầu Bên B thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo quy định tại Điều 2 của Hợp đồng;

3.2. Thực hiện nghĩa vụ chuyển nhượng cổ phần cho Bên B theo thỏa thuận trong Hợp đồng và cùng Bên B thực hiện các thủ tục pháp lý (nếu có) để Bên B có tên trong Sổ đăng ký cổ đông của Công ty ;

3.3. Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật.

3.4. Các quyền và nghĩa vụ khác theo Hợp đồng này và theo quy định pháp luật.

 ĐIỀU 4. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

4.1. Thanh toán đầy đủ, đúng hạn cho Bên A theo quy định tại Điều 2 của Hợp đồng này;

4.2. Bên B được quyền sở hữu số cổ phần quy định tại Điều 1 của Hợp đồng này, đồng thời hưởng mọi quyền lợi phát sinh cũng như các nghĩa vụ của cổ đông theo quy định của pháp luật và Điều lệ của Công ty kể từ ngày được  chấp thuận và hoàn tất thủ tục thay đổi cổ đông.

4.3. Các quyền và nghĩa vụ khác theo Hợp đồng này và theo quy định pháp luật.

 ĐIỀU 5. CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

5.1. Bên A cam đoan:

– Những thông tin về nhân thân, về số cổ phần đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

– Số cổ phần nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này hoàn toàn thuộc quyền sử dụng, sở hữu hợp pháp của Bên A và không bị hạn chế chuyển nhượng cho Bên B theo quy định pháp luật và Điều lệ của Công ty ;

– Tại thời điểm giao kết hợp đồng này, số cổ phần nói trên không đem hứa bán, tặng cho, được đặt cọc để mua hoặc tham gia bất cứ giao dịch nào khác và không có tranh chấp, không bị kê biên để đảm bảo thi hành án, cũng như không bị cấm chuyển dịch bởi quyết định của cơ quan có thẩm quyền;

– Đã thông báo, trao đổi rõ với Bên B về những ưu điểm, hạn chế và các quyền, nghĩa vụ của cổ đông đối với số cổ phần nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này;

– Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

– Thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ đã ghi trong Hợp đồng này.

5.2. Bên B cam đoan:

– Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

– Đã xem xét kỹ, biết rõ về số cổ phần nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này và các giấy tờ về số cổ phần;

– Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

– Thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ đã ghi trong Hợp đồng này.

 ĐIỀU 6. TRÁCH NHIỆM DO VI PHẠM HỢP ĐỒNG

6.1. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng sẽ bị xử lý phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại giới hạn theo định mức quy định tại khoản 6.3 điều này.

6.2. Việc xác định hành vi vi phạm của hai bên do hai bên tự thỏa thuận hoặc do cơ quan Tòa án nhân dân có thẩm quyền phán quyết và các bên có nghĩa vụ chấp hành bản án có hiệu lực pháp luật của cơ quan Tòa án.

6.3. Nếu một trong hai bên vi phạm bất kỳ nội dung nào quy định trong hợp đồng thì bên vi phạm bị phạt vi phạm Hợp đồng với số tiền là đồng ( đồng) và có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho bên kia với số tiền không quá 100% giá chuyển nhượng quy định tại Điều 2 của Hợp đồng này.

 Điều 7. Bất khả kháng và giải quyết tranh chấp

         7.1. Bất khả kháng nghĩa là các sự kiện xảy ra một cách khách quan, không thể lường trước được bao gồm nhưng không hạn chế các sự kiện như: thiên tai, hỏa hoạn, lũ lụt, chiến tranh, bạo loạn, xung đột vũ trang…gây ảnh hưởng đến việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của các bên trong Hợp đồng này.

        7.2. Khi xảy ra sự kiện bất khả kháng, bên bị ảnh hưởng phải thông báo cho bên kia trog vòng ….ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện bất khả kháng phải thông báo bằng văn bản cho bên kia

        7.3. Trừ trường hợp bất khả kháng, hai bên phải thực hiện đầy đủ và đúng thời hạn các nội dung của hợp đồng này. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có vướng mắc từ bất kỳ bên nào, hai bên sẽ cùng nhau giải quyết trên tinh thần hợp tác. Trong trường hợp không thể giải quyết tranh chấp bằng thương lượng, hòa giải bất kỳ bên nào cũng có thể yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Trung tâm Trọng tài Thương mại Quốc tế BIGBOSS (BBIAC) theo Quy tắc tố tụng trọng tài của Trung tâm này. Phán quyết của Trọng Tài là phán quyết cuối cùng buộc hai bên phải tuân theo. 

Điều 8. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng

           Hợp đồng này sẽ được chấm dứt trong các trường hợp sau:

– Khi các Bên thực hiện xong các quyền và nghĩa vụ quy định trong Hợp đồng này.

– Khi một Bên vi phạm hợp đồng dẫn đến Hợp đồng không thể thực hiện được thì phía Bên kia có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng.

– Hợp đồng có thể được chấm dứt do sự thỏa thuận của các Bên.

Điều 9. Điều khoản chung

9.1 . Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ký và tự động thanh lý hợp đồng kể từ khi Bên B đã nhận đủ hàng và Bên A đã nhận đủ tiền.

9.2. Hợp đồng này có giá trị kể từ ngày ký. Mọi sự bổ sung, sửa đổi hợp đồng này đều phải có sự đồng ý bằng văn bản của hai bên.

9.3. Trừ các trường hợp được quy định ở trên, hợp đồng này không thể bị hủy bỏ nếu không có thỏa thuận bằng văn bản của các bên. Trong trường hợp hủy hợp đồng, trách nhiệm liên quan tới phạt vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại được bảo lưu.

9.4. Hợp đồng này được lập thành …bản, có giá trị như nhau. Mỗi bên giữ …bản và có giá trị pháp lý như nhau. 

BÊN A

(Ký và ghi rõ họ tên)

BÊN B

(Ký và ghi rõ họ tên)

⬇️ Tải xuống

.
Lên đầu trang

Đăng tài liệu

TIÊU ĐỀ BÀI ĐĂNG
NỘI DUNG BÀI ĐĂNG
tải tệp lên (chỉ pdf)
Maximum file size: 256 MB