Mẫu hợp đồng vận chuyển hành khách

BÊN HÀNH KHÁCH: ……………………………………….

và

BÊN VẬN CHUYỂN: ……………………………………

_________________________________________________

HỢP ĐỒNG VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH

Số  ….. /20…/HĐVCHK

_________________________________________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———-o0o———–

HỢP ĐỒNG VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH

Số  ….. /20…/HĐVCHK

                      – Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015;

                      – Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005;

                      – Căn cứ nhu cầu và khả năng của các bên;

Hôm nay, ngày … tháng … năm …… tại ………………………………………………

Chúng tôi gồm có:

BÊN HÀNH KHÁCH (Bên A)

Tên tổ chức: …………………………………………………………………………………….

Mã số doanh nghiệp: …..……………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………………………………..

Đại diện theo pháp luật: …………… Chức vụ: .…………………………………………..

Điện thoại: …………………… Email: ……………………………………………………

Tài khoản số: ……………………………………………………………………………….

Mở tại ngân hàng: ………………………………………………………………………….

BÊN VẬN CHUYỂN (Bên B)

Tên tổ chức: …………………………………………………………………………………….

Mã số doanh nghiệp: …..……………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………………………………..

Đại diện theo pháp luật: …………… Chức vụ: .…………………………………………..

Điện thoại: …………………… Email: ……………………………………………………

Tài khoản số: ……………………………………………………………………………….

Mở tại ngân hàng: ………………………………………………………………………….

Trên cơ sở thỏa thuận hoàn toàn tự nguyện, hai bên thống nhất ký kết hợp đồng vận chuyển hành khách với các điều khoản như sau:

Điều 1. Đối tượng hợp đồng

         1.1. Bên A nhận vận chuyển chuyên chở hành khách, hành lý cho Bên B.

          – Số người: …………………………………………………………………………..

          – Trọng lượng hành lý: ……………………………………………………………….

         – Giá cước: ……………………………………………………………………………

        1.2. Thời gian và địa điểm xuất phát: …………………………………………………

        1.3. Thời gian và địa điểm đến: ………………………………………………………

        1.4. Phương tiện vận chuyển: ………………………………………………………..

Điều 2. Thời hạn và phương thức thanh toán phí vận chuyển

         2.1. Tiền cước phí vận chuyển hành khách:………………………………………….  

         2.2. Tiền cước phí vận chuyển hành lý: ……………………………………………..

         2.3. Tổng cộng tiền cước phí là: …………… đồng. Tiền cước phí trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

         2.4. Thời hạn thanh toán

         Đợt 1: Bên A phải thanh toán cho Bên B số tiền là…………………………vào ngày…………………………….

         Đợt 2: Bên A phải thanh toán cho Bên B số tiền là………………………………… vào ngày …………………………………………………………………….

        (Ngày nêu trên được tính bao gồm cả ngày nghỉ và ngày lễ, ngày tết).

         2.5. Phương thức thanh toán: Thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản. 

          Khi Bên A thanh toán theo các lần thanh toán, Bên B có nghĩa vụ ghi hoá đơn, chứng từ chứng nhận việc đã thanh toán của Bên A theo qui định của pháp luật.

Điều 3. Thời hạn hợp đồng

         Thời hạn Hợp đồng là: ………………………………………………………………

Điều 4. Phương tiện vận chuyển hành khách và hành lý

         4.1. Bên B yêu cầu bên A vận chuyển số khách bằng phương tiện ………………….. phải đáp ứng các điều kiện cụ thể như sau:

  1. a) Tốc độ ……….. km/giờ
  2. b) Có máy điều hòa, quạt, mái che……………………………..
  3. c) Số lượng phương tiện là: ……………
  4. d) Vệ sinh phương tiện sạch sẽ, thoáng mát.

         4.2. Bên B chịu trách nhiệm về phương tiện vận chuyển trong toàn bộ quá trình vận chuyển.         

         4.3. Bên B phải chuẩn bị đủ giấy tờ cho phương tiện đi lại tuân thủ quy định pháp luật và chịu mọi hậu quả về giấy tờ pháp lý của phương tiện vận tải.

Điều 5. Quyền hạn và trách nhiệm của Bên A

        5.1. Yêu cầu được vận chuyển đúng bằng phương tiện vận chuyển thỏa thuận.

        5.2. Yêu cầu thanh toán chi phí phát sinh hoặc bồi thường thiệt hại, nếu bên B có lỗi trong việc không chuyên chở đúng thời hạn, địa điểm thỏa thuận.

        5.3. Không được mang theo hành lý, hàng hóa mà pháp luật cấm lưu thông.

        5.4. Trả đủ cước phí vận chuyển hành khách, hành lý vượt quá mức quy định và tự bảo quản hành lý mang theo người.

        5.5. Chấp hành đúng các quy định của bên vận chuyển và các quy định khác về bảo đảm an toàn giao thông.

Điều 6. Trách nhiệm của Bên B

      6.1. Yêu cầu Bên B trả đủ cước phí vận chuyển hành khách, cước phí vận chuyển hành lý mang theo người vượt quá mức quy định.

      6.2. Từ chối vận chuyển hành khách trong trường hợp Hành khách của Bên A không chấp hành quy định của Bên B hoặc có hành vi làm mất trật tự công cộng, cản trở công việc của Bên B, đe dọa đến tính mạng, sức khỏe, tài sản của người khác hoặc có hành vi khác không bảo đảm an toàn trong hành trình; trong trường hợp này, hành khách không được trả lại cước phí vận chuyển và phải chịu phạt vi phạm.

      6.3. Mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.

      6.4. Chuyên chở hành khách và hành lý từ địa điểm xuất phát đến đúng địa điểm đến theo thời gian dự kiến, bằng phương tiện đã thỏa thuận một cách an toàn, theo lộ trình; bảo đảm đủ chỗ cho hành khách và không chuyên chở vượt quá trọng tải.

      6.5. Bên B có quyền yêu cầu bên A bồi thường thiệt hại do vi phạm của Bên A.

Điều 7. Điều khoản phạt vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại

          7.1. Hai bên cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản đã thỏa thuận trên, không được đơn phương thay đổi hoặc hủy bỏ hợp đồng, bên nào không thực hiện hoặc đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng mà không có lý do chính đáng thì sẽ bị phạt ………… % giá trị phần nghĩa vụ của hợp đồng bị vi phạm.

          7.2. Tiền lãi do chậm thanh toán: Trường hợp bên A không thực hiện đúng nghĩa vụ trả tiền thì phải trả lãi trên số tiền chậm trả đó theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả.

          7.3. Bồi thường thiệt hại: Bên vi phạm nghĩa vụ phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật cho bên bị vi phạm (nếu có).

Điều 8. Bất khả kháng và giải quyết tranh chấp

8.1. Bất khả kháng nghĩa là các sự kiện xảy ra một cách khách quan, không thể lường trước được bao gồm nhưng không hạn chế các sự kiện như: thiên tai, hỏa hoạn, lũ lụt, chiến tranh, bạo loạn, xung đột vũ trang…gây ảnh hưởng đến việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của các bên trong Hợp đồng này.

8.2. Khi xảy ra sự kiện bất khả kháng, bên bị ảnh hưởng phải thông báo cho bên kia trog vòng ….ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện bất khả kháng phải thông báo bằng văn bản cho bên kia

8.3. Trừ trường hợp bất khả kháng, hai bên phải thực hiện đầy đủ và đúng thời hạn các nội dung của hợp đồng này. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có vướng mắc từ bất kỳ bên nào, hai bên sẽ cùng nhau giải quyết trên tinh thần hợp tác. Trong trường hợp không thể giải quyết tranh chấp bằng thương lượng, hòa giải bất kỳ bên nào cũng có thể yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Trung tâm Trọng tài Thương mại Quốc tế BIGBOSS (BBIAC) theo Quy tắc tố tụng trọng tài của Trung tâm này. Phán quyết của Trọng Tài là phán quyết cuối cùng buộc hai bên phải tuân theo. 

Điều 9. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng này sẽ được chấm dứt trong các trường hợp sau:

– Khi các Bên thực hiện xong các quyền và nghĩa vụ quy định trong Hợp đồng này.

– Khi một Bên vi phạm hợp đồng dẫn đến Hợp đồng không thể thực hiện được thì phía Bên kia có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng.

– Hợp đồng có thể được chấm dứt do sự thỏa thuận của các Bên.

Điều 10. Điều khoản chung

10.1 . Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ký và tự động thanh lý hợp đồng kể từ khi Bên B đã nhận đủ hàng và Bên A đã nhận đủ tiền.

10.2. Hợp đồng này có giá trị kể từ ngày ký. Mọi sự bổ sung, sửa đổi hợp đồng này đều phải có sự đồng ý bằng văn bản của hai bên.

10.3. Trừ các trường hợp được quy định ở trên, hợp đồng này không thể bị hủy bỏ nếu không có thỏa thuận bằng văn bản của các bên. Trong trường hợp hủy hợp đồng, trách nhiệm liên quan tới phạt vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại được bảo lưu.

10.4. Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu pháp luật Việt Nam thay đổi dẫn đến sự thay đổi toàn bộ hoặc từng phần trong các điều khoản trong Hợp đồng này thì hai bên sẽ cùng thỏa thuận để lập biên bản bổ sung sao cho phù hợp. Biên bản bổ sung sẽ có giá trị pháp lý như Hợp đồng này. Khi cần thiết cụ thể hóa các điều khoản của Hợp đồng hai bên sẽ cùng nhau thỏa thuận và ký Phụ lục Hợp đồng. Phụ lục hợp đồng là bộ phận không thể tách rời của Hợp đồng này và có hiệu lực pháp lý.

10.5. Hợp đồng này được lập thành …bản, có giá trị như nhau. Mỗi bên giữ …bản và có giá trị pháp lý như nhau. 

ĐẠI DIỆN BÊN A

(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

ĐẠI DIỆN BÊN B

(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

⬇️ Tải xuống

.
Lên đầu trang

Đăng tài liệu

TIÊU ĐỀ BÀI ĐĂNG
NỘI DUNG BÀI ĐĂNG
tải tệp lên (chỉ pdf)
Maximum file size: 256 MB