Hiệu Lực Của Thỏa Thuận Trọng Tài Khi Hợp Đồng Chính Bị Vô Hiệu Theo Pháp Luật Việt Nam

Hiệu Lực Của Thỏa Thuận Trọng Tài Khi Hợp Đồng Chính Bị Vô Hiệu Theo Pháp Luật Việt Nam
Mục lục

1. Khái niệm hợp đồng chính, hợp đồng chính vô hiệu.

  • Căn cứ quy định tại Điều 385 và khoản 3 Điều 402 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:

“ Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự”.

“Hợp đồng chính là hợp đồng mà hiệu lực không phụ thuộc vào hợp đồng phụ”.

  • Căn cứ quy định tại Điều 407 Bộ luật Dân sự 2015: “Sự vô hiệu của hợp đồng chính làm chấm dứt hợp đồng phụ, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận hợp đồng phụ được thay thế hợp đồng chính”.

Hợp đồng chính vô hiệu là tình trạng hợp đồng bị coi là không có giá trị pháp lý kể từ thời điểm giao kết, không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên khi thuộc các trường hợp quy định tại điều 407 Bộ luật Dân sự 2015, 

2. Khái niệm thỏa thuận trọng tài

Thỏa thuận trọng tài chính là cơ sở pháp lý để trọng tài thương mại có thể được tiến hành. 

Theo khoản 8 Điều 3 LTTTM 2010:

“Thỏa thuận trọng tài là thỏa thuận giữa các bên về việc giải quyết bằng trọng tài tranh chấp có thể phát sinh hoặc đã phát sinh”. 

Như vậy, thỏa thuận trọng tài là sự biểu hiện tập trung nhất của nguyên tắc tự do ý chí: các bên đồng ý loại bỏ thẩm quyền xét xử của tòa án, chuyển giao quyền giải quyết cho một cơ quan tài phán tư pháp phi nhà nước.

Về bản chất, thỏa thuận trọng tài vừa mang tính hợp đồng, vừa mang tính tố tụng. Nó có giá trị như một điều khoản trong hợp đồng thương mại, ràng buộc trách nhiệm tuân thủ của các bên; đồng thời, nó cũng mở ra một cơ chế giải quyết tranh chấp đặc thù với những hệ quả pháp lý riêng biệt.

3. Tính độc lập của thỏa thuận trọng tài

Theo Điều 19 Luật Trọng tài thương mại 2010, “Thoả thuận trọng tài hoàn toàn độc lập với hợp đồng. Việc thay đổi, gia hạn, hủy bỏ hợp đồng, hợp đồng vô hiệu hoặc không thể thực hiện được không làm mất hiệu lực của thoả thuận trọng tài”.

Điều đó có nghĩa là, ngay cả khi hợp đồng bị thay đổi, hủy bỏ, hết hiệu lực thì thỏa thuận trọng tài vẫn có giá trị dù thỏa thuận trọng tài được thể hiện dưới hình thức một điều khoản nằm trong hợp đồng chính hay dưới hình thức văn bản riêng đi kèm hợp đồng chính thì thỏa thuận trọng tài thực chất chính là một hợp đồng nhỏ có nội dung khác biệt và giá trị độc lập với hợp đồng chính. Ngoài ra, thỏa thuận trọng tài xác định thẩm quyền giải quyết tranh chấp, bởi vậy nó mang tính tố tụng và hiệu lực của thỏa thuận trọng tài không phụ thuộc vào hiệu lực của hợp đồng.

Ngoại lệ: Thỏa thuận trọng tài vô hiệu nếu nguyên nhân làm hợp đồng chính vô hiệu cũng ảnh hưởng đến thỏa thuận (ví dụ: người ký hợp đồng không có năng lực hành vi).
Ví dụ: Hợp đồng hợp tác đầu tư vô hiệu do gian lận, nhưng điều khoản trọng tài vẫn có hiệu lực nếu được ký bởi người có thẩm quyền.

Hiệu Lực Của Thỏa Thuận Trọng Tài Khi Hợp Đồng Chính Bị Vô Hiệu Theo Pháp Luật Việt Nam
Hiệu Lực Của Thỏa Thuận Trọng Tài Khi Hợp Đồng Chính Bị Vô Hiệu Theo Pháp Luật Việt Nam

4. Điều kiện để thỏa thuận trọng tài vẫn có hiệu lực khi hợp đồng chính vô hiệu

4.1. Tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của trọng tài

Tranh chấp phải phát sinh trong các lĩnh vực mà pháp luật cho phép giải quyết bằng trọng tài:

  • Tranh chấp giữa các bên hoặc có ít nhất một bên phát sinh từ hoạt động thương mại.
  • Các tranh chấp khác mà pháp luật quy định được giải quyết bằng trọng tài.
  • Không được thuộc các lĩnh vực cấm (như hôn nhân, ly hôn, xử phạt hành chính…).

4.2. Các bên tham gia thỏa thuận trọng tài có thẩm quyền và năng lực hành vi dân sự

Người ký kết thỏa thuận trọng tài phải là đại diện hợp pháp, có thẩm quyền ký kết.

Các bên phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.

4.3. Thỏa thuận trọng tài được lập đúng hình thức pháp luật quy định

Phải bằng văn bản (Điều 16 LTTTM 2010), có thể hiện dưới nhiều dạng:

  • Điều khoản trọng tài trong hợp đồng chính.
  • Thỏa thuận trọng tài độc lập, biên bản ghi nhớ, email, fax, trao đổi dữ liệu điện tử có lưu giữ,…

4.4. Nội dung thỏa thuận trọng tài không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội

Nếu nội dung thỏa thuận trọng tài nhằm che giấu hành vi vi phạm pháp luật, gian lận, thì thỏa thuận trọng tài vô hiệu.

4.5. Không thuộc các trường hợp thỏa thuận trọng tài vô hiệu 

Theo Điều 18 LTTTM 2010:

  • Không có tranh chấp cụ thể để giải quyết bằng trọng tài.
  • Người ký kết không có thẩm quyền.
  • Thỏa thuận không rõ ràng về việc lựa chọn trọng tài dẫn đến không thể thực hiện.
.
Lên đầu trang

Đăng tài liệu

TIÊU ĐỀ BÀI ĐĂNG
NỘI DUNG BÀI ĐĂNG
tải tệp lên (chỉ pdf)
Maximum file size: 256 MB