Thời gian làm việc: 07:30 - 11:45 và 13:15 - 17:00 từ Thứ Hai đến Thứ Bảy

Trọng tài thương mại và các hình thức giải quyết tranh chấp khác

Mục lục

Bài viết cung cấp kiến thức cơ bản về các phương thức giải quyết tranh chấp thương mại phổ biến. Thông qua phân tích dưới góc độ luật trọng tài thương mại, bài viết nêu ưu điểm của biện pháp trọng tài thương mại. Cuối cùng, bài viết đưa ra khuyến nghị về giải pháp xử lý tranh chấp hiệu quả cho các bên thông qua biện pháp trọng tài thương mại.

1. Tổng quan về các hình thức giải quyết tranh chấp thương mại

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng và sự tăng trưởng vượt bậc của các giao dịch thương mại xuyên biên giới, việc phát sinh các bất đồng, tranh chấp giữa các chủ thể kinh doanh là điều khó tránh khỏi. Giải quyết tranh chấp bằng các phương thức thay thế Tòa án đã trở thành xu hướng tất yếu trên toàn cầu và tại Việt Nam.

Các cơ chế chính bao gồm: Thương lượng, Hòa giải thương mại, và Trọng tài thương mại . Các phương thức này được thiết kế nhằm nâng cao tính linh hoạt trong giải quyết tranh chấp và rút ngắn thời gian giải quyết so với Toà án.

Theo số liệu thống kê từ Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam (VIAC), năm 2025 trung tâm đã thụ lý 532 vụ tranh chấp, tăng 11.2% so với năm 2024, đánh dấu số lượng vụ việc kỷ lục được ghi nhận.

Trong năm 2025, các tranh chấp tập trung chủ yếu vào các lĩnh vực mua bán hàng hóa (chiếm khoảng 24%), xây dựng (23%), và bất động sản (20%). Các tranh chấp có yếu tố nước ngoài và tranh chấp có ít nhất một bên là FDI chiếm tỷ lệ cao (48.5%). Trong khi đó, các tranh chấp trong nước chiếm tỷ lệ 51.5%.

Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng, sự phát triển mạnh mẽ của các phương thức giải quyết tranh chấp thay thế Tòa án không chỉ hỗ trợ giảm khối lượng công việc cho hệ thống Tòa án nhân dân mà còn tạo ra môi trường đầu tư kinh doanh an toàn, minh bạch, bảo vệ tối đa quyền tự do thỏa thuận của thương nhân theo nguyên tắc tôn trọng quyền tự do cam kết, thỏa thuận quy định tại BLDS 2015.

2. So sánh Trọng tài thương mại với Thương lượng, Hòa giải và Tòa án

Phương thức giải quyết tranh chấp mang tính đa dạng, tuy nhiên mỗi cơ chế lại có bản chất, quy trình thực hiện và hiệu lực thi hành hoàn toàn khác biệt.

Thương lượng là hình thức giải quyết tranh chấp do các bên tự trao đổi, đàm phán mà không có sự tham gia của bên thứ ba. Bản chất của thương lượng dựa hoàn toàn vào thiện chí và sự tự nguyện. Kết quả thương lượng được thể hiện dưới dạng văn bản thỏa thuận, mang bản chất của một hợp đồng dân sự/thương mại mới.

Do không có sự can thiệp của cơ quan tài phán, thỏa thuận thương lượng không có hiệu lực cưỡng chế thi hành ngay; nếu một bên vi phạm thỏa thuận, bên còn lại phải tìm đến các phương thức giải quyết tranh chấp khác (Tòa án, trọng tài) để xử lý vi phạm hợp đồng.

Theo khoản 1 điều 3 Nghị định 22/2017/NĐ-CP về Hoà giải thương mại, “Hòa giải thương mại là phương thức giải quyết tranh chấp thương mại do các bên thỏa thuận và được hòa giải viên thương mại làm trung gian hòa giải hỗ trợ giải quyết tranh chấp theo quy định của Nghị định này”.

Hòa giải viên không đưa ra phán quyết bắt buộc mà đóng vai trò cầu nối, gợi mở các giải pháp để các bên đạt được thỏa thuận về việc giải quyết một phần hoặc toàn bộ tranh chấp phát sinh.

Theo quy định tại Chương XXXIII Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án có thể được Tòa án công nhận nếu đáp ứng các điều kiện và thủ tục được quy định tại Điều 417 và Điều 418 BLTTDS 2015. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành của Tòa án có hiệu lực thi hành ngay và được thi hành theo pháp luật về thi hành án dân sự.

Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền tư pháp theo quy định của Hiến pháp và Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Theo Điều 31 BLTTDS 2015, Tòa án có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại giữa cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh.

Tiến trình tố tụng Tòa án tuân thủ nghiêm ngặt các thủ tục mang tính pháp định, xét xử qua hai cấp (Sơ thẩm và Phúc thẩm), đồng thời có thể bị xem xét lại theo thủ tục Giám đốc thẩm hoặc Tái thẩm. Phiên tòa xét xử Tòa án được tiến hành công khai (trừ trường hợp cần giữ bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh theo yêu cầu chính đáng của các bên).

Trọng tài thương mại là phương thức giải quyết tranh chấp do các bên thỏa thuận và được tiến hành theo quy định của Luật Trọng tài thương mại 2010.

Theo Điều 2 Luật trọng tài thương mại 2010, Trọng tài có thẩm quyền giải quyết:

1. Tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại.
2. Tranh chấp phát sinh giữa các bên trong đó ít nhất một bên có hoạt động thương mại.
3. Tranh chấp khác giữa các bên mà pháp luật quy định được giải quyết bằng Trọng tài.

Giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài thương mại
Giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài thương mại

Khác với Tòa án, tranh chấp được giải quyết bằng Trọng tài được xác lập dựa trên “Thỏa thuận trọng tài” (Điều 5 LTTTM 2010).

Ngoài ra, trừ các trường hợp thỏa thuận trọng tài bị vô hiệu hoặc không thể thực hiện được theo Điều 18 LTTTM 2010 và Nghị quyết 01/2014/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán TANDTC, khi các bên đã có thỏa thuận trọng tài hợp lệ thì Tòa án phải từ chối thụ lý nếu một bên khởi kiện ra Tòa án (Điều 6 LTTTM 2010).

So với các hình thức trên, Trọng tài thương mại thể hiện các ưu điểm sau:

(i) Tính chung thẩm: Phán quyết trọng tài có tính chung thẩm, có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành (Khoản 1 Điều 61 LTTTM 2010).

(ii) Tính bảo mật: Ngoại trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác, giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài được tiến hành không công khai (Khoản 4 Điều 4 LTTTM 2010), giúp bảo vệ bí mật kinh doanh và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường.

(iii) Tính chủ động và linh hoạt: Các bên có quyền tự do lựa chọn Trọng tài viên, ngôn ngữ trọng tài, địa điểm trọng tài và quy tắc tố tụng áp dụng (Điều 10, Điều 11, Điều 14 LTTTM 2010).

3. Ưu thế pháp lý và hiệu lực thi hành của Trọng tài trong giao thương quốc tế

Trong bối cảnh toàn cầu hóa, Trọng tài thương mại quốc tế được công nhận là phương thức tối ưu để giải quyết các tranh chấp hợp đồng xuyên biên giới. Ưu thế này xuất phát từ ba lý do sau.

Giải quyết tranh chấp kinh doanh, bảo toàn quan hệ: Lợi thế của trọng tài thương mại
Lợi thế của trọng tài thương mại

Thứ nhất, phán quyết trọng tài có lợi thế vượt trội so với bản án Tòa án quốc gia nhờ vào Công ước Liên Hợp Quốc về công nhận và cho thi hành phán quyết trọng tài nước ngoài năm 1958 (Công ước New York 1958), hiện có hơn 170 quốc gia và vùng lãnh thổ là thành viên.

Theo quy định của Công ước New York 1958 và Chương XXXVII BLTTDS 2015, phán quyết trọng tài được tuyên tại một quốc gia thành viên sẽ được công nhận và cho thi hành tại các quốc gia thành viên khác tương tự như một bản án của Tòa án nội địa, trừ một số ít căn cứ từ chối mang tính thủ tục hoặc trật tự công cộng (quy định tại Điều V Công ước New York và Điều 459 BLTTDS 2015).

Ngược lại, việc công nhận và cho thi hành bản án của Tòa án nước ngoài phụ thuộc chặt chẽ vào các Hiệp định tương trợ tư pháp song phương hoặc nguyên tắc có qua có lại (Điều 423 BLTTDS 2015), vốn rất hạn chế về số lượng quốc gia tham gia.

Thứ hai, phán quyết trọng tài có giá trị pháp lý bắt buộc đối với các bên. Theo Điều 66 LTTTM 2010, hết thời hạn thi hành phán quyết trọng tài, nếu bên phải thi hành không tự nguyện thi hành và cũng không yêu cầu hủy phán quyết trọng tài, bên được thi hành có quyền làm đơn yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành phán quyết trọng tài theo pháp luật về thi hành án dân sự.

Thứ ba, Luật Trọng tài thương mại 2010 và Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 đã tạo dựng cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa Tòa án và Trọng tài.

Theo quy định tại BLTTDS 2015, Tòa án hỗ trợ Hội đồng trọng tài trong việc thu thập chứng cứ, triệu tập người làm chứng và áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời. Ngoài ra, Tòa án thực hiện quyền giám sát thông qua việc xem xét đơn yêu cầu hủy phán quyết trọng tài.

Tuy nhiên, cần quan tâm đến nguyên tắc: Tòa án không xét xử lại nội dung vụ tranh chấp mà Hội đồng trọng tài đã giải quyết. Việc hủy phán quyết trọng tài chỉ được thực hiện khi có căn cứ rõ ràng theo quy định tại Khoản 2 Điều 68 LTTTM 2010

4. Cách để giải quyết tranh chấp bằng Trung tâm Trọng tài Thương mại Quốc tế Bigboss

Để giải quyết tranh chấp bằng phương pháp trọng tài thương mại tại BBIAC. Quý khách hàng có thể ghi vào hợp đồng 1 trong 2 nội dung sau:

4.1. Điều khoản trọng tài mẫu

“Mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến hợp đồng này sẽ được giải quyết bằng trọng tài tại Trung tâm Trọng tài Thương mại Quốc tế BIGBOSS (BBIAC) theo Quy tắc tố tụng trọng tài của Trung tâm này”.

Ngoài ra, các bên có thể bổ sung:

(a) số lượng trọng tài viên là [một hoặc ba].
(b) địa điểm trọng tài là [thành phố và/hoặc quốc gia].
(c) luật áp dụng cho hợp đồng là [ ].*
(d) ngôn ngữ trọng tài là [ ].**

Ghi chú:
* Chỉ áp dụng đối với tranh chấp có yếu tố nước ngoài
** Chỉ áp dụng đối với tranh chấp có yếu tố nước ngoài hoặc tranh chấp có ít nhất một bên là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

4.2. Điều khoản trọng tài mẫu áp dụng cho thủ tục rút gọn

“Mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến hợp đồng này sẽ được giải quyết bằng trọng tài tại Trung tâm Trọng tài Thương mại Quốc tế BIGBOSS (BBIAC) theo Quy tắc tố tụng trọng tài của Trung tâm này. Các bên thỏa thuận rằng tố tụng trọng tài sẽ được tiến hành theo Thủ tục rút gọn quy định tại Điều 37 của Quy tắc tố tụng trọng tài của BBIAC.”

Ngoài ra, các bên có thể bổ sung:
(a) địa điểm trọng tài là [thành phố và/hoặc quốc gia].
(b) luật áp dụng cho hợp đồng là [ ].*
(c) ngôn ngữ trọng tài là [ ]. **

Ghi chú:
* Chỉ áp dụng đối với tranh chấp có yếu tố nước ngoài
** Chỉ áp dụng đối với tranh chấp có yếu tố nước ngoài hoặc tranh chấp có ít nhất một bên là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

5. Kết luận

Việc áp dụng đúng đắn các quy định của Luật Trọng tài thương mại 2010 và Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, kết hợp với việc lựa chọn các tổ chức trọng tài uy tín như Trung tâm Trọng tài Thương mại Quốc tế BIGBOSS (BBIAC), sẽ tạo dựng chỗ dựa pháp lý vững chắc cho các doanh nghiệp, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của các bên.

Đồng thời góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và sự an toàn pháp lý cho môi trường đầu tư kinh doanh tại Việt Nam trong tiến trình hội nhập quốc tế.

.
Lên đầu trang

Đăng tài liệu

TIÊU ĐỀ BÀI ĐĂNG
NỘI DUNG BÀI ĐĂNG
tải tệp lên (chỉ pdf)
Maximum file size: 256 MB