Thời gian làm việc: 07:30 - 11:45 và 13:15 - 17:00 từ Thứ Hai đến Thứ Bảy

Hợp đồng đã ký nhưng chưa có thỏa thuận trọng tài: 2 bên có quyền thỏa thuận sau đó không?

Hợp đồng đã ký nhưng chưa có thỏa thuận trọng tài: 2 bên có quyền thỏa thuận sau đó không?
Mục lục

Trong thực tiễn khi giao kết hợp đồng, các bên có thể không thỏa thuận về phương thức giải quyết tranh chấp bằng trọng tài ngay từ thời điểm ký kết. Khi tranh chấp phát sinh, vấn đề đặt ra là liệu các bên có thể bổ sung thỏa thuận trọng tài để đưa tranh chấp phát sinh từ hợp đồng trước đó ra giải quyết bằng trọng tài hay không. Pháp luật Việt Nam cho phép các bên xác lập thỏa thuận trọng tài sau khi ký hợp đồng, kể cả sau khi tranh chấp đã phát sinh, nhưng thỏa thuận phải đáp ứng các điều kiện về hiệu lực, hình thức và phạm vi áp dụng.

1. Khái quát chung về thỏa thuận trọng tài

Thỏa thuận trọng tài được định nghĩa đơn giản là thỏa thuận giữa các bên về việc giải quyết bằng Trọng tài tranh chấp có thể phát sinh hoặc đã phát sinh theo Luật Trọng tài thương mại 2010 văn bản số 60/VBHN-VPQH.

Pháp luật quy định rằng thỏa thuận trọng tài phải được xác lập bằng văn bản hoặc các hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương.

Luật Trọng tài thương mại 2010 văn bản số 60/VBHN-VPQH.

Điều 16. Hình thức thỏa thuận trọng tài:

2. Thỏa thuận trọng tài phải được xác lập dưới dạng văn bản. Các hình thức thỏa thuận sau đây cũng được coi là xác lập dưới dạng văn bản:

a) Thỏa thuận được xác lập qua trao đổi giữa các bên bằng telegram, fax, telex, thư điện tử và các hình thức khác theo quy định của pháp luật;

b) Thỏa thuận được xác lập thông qua trao đổi thông tin bằng văn bản giữa các bên;

c) Thỏa thuận được luật sư, công chứng viên hoặc tổ chức có thẩm quyền ghi chép lại bằng văn bản theo yêu cầu của các bên;

d) Trong giao dịch các bên có dẫn chiếu đến một văn bản có thể hiện thỏa thuận trọng tài như hợp đồng, chứng từ, điều lệ công ty và những tài liệu tương tự khác;

đ) Qua trao đổi về đơn kiện và bản tự bảo vệ mà trong đó thể hiện sự tồn tại của thỏa thuận do một bên đưa ra và bên kia không phủ nhận.

2. Không có thỏa thuận trọng tài trong hợp đồng có đồng nghĩa không thể lựa chọn trọng tài?

Việc hợp đồng được ký kết mà không có điều khoản trọng tài không đồng nghĩa rằng các bên mất quyền lựa chọn trọng tài để giải quyết các tranh chấp phát sinh từ hợp đồng đó. Pháp luật Việt Nam cho phép các bên đồng thuận xác lập thỏa thuận trọng tài trước, trong và sau khi tranh chấp đã phát sinh.

Khoản 1 Điều 5 Luật Trọng tài thương mại 2010 văn bản số 60/VBHN-VPQH quy định tranh chấp được giải quyết bằng trọng tài nếu các bên có thỏa thuận trọng tài và thỏa thuận trọng tài có thể được lập trước hoặc sau khi xảy ra tranh chấp.

Định nghĩa về thỏa thuận trọng tài cũng xác định thỏa thuận trọng tài là sự thỏa thuận giữa các bên về việc giải quyết bằng trọng tài đối với tranh chấp có thể phát sinh hoặc đã phát sinh. Như vậy, pháp luật không yêu cầu thỏa thuận trọng tài phải tồn tại ngay tại thời điểm giao kết hợp đồng.

Tuy nhiên, cần phân biệt rõ quyền tự do thỏa thuận lựa chọn trọng tài với việc một bên đơn phương đưa tranh chấp ra trọng tài. Nếu hợp đồng ban đầu không có điều khoản trọng tài và sau khi tranh chấp phát sinh một bên không đồng ý ký thỏa thuận trọng tài thì bên còn lại cũng không thể đơn phương tạo lập thẩm quyền cho Hội đồng trọng tài.

Về bản chất, đây không phải là việc áp dụng hồi tố cơ chế trọng tài đối với hợp đồng đã ký, mà là việc các bên xác lập một thỏa thuận mới về phương thức giải quyết tranh chấp đối với quan hệ hợp đồng đã tồn tại. Do đó, thời điểm ký hợp đồng và thời điểm xác lập thỏa thuận trọng tài có thể khác nhau.

3. Giá trị pháp lý của thỏa thuận trọng tài xác lập sau hợp

Về giá trị pháp lý thì thỏa thuận trọng tài có thể được xác lập dưới một hình thức điều khoản trọng tài trong hợp đồng (hay còn gọi là phụ lục hợp đồng) hoặc cũng có thể tồn tại dưới hình thức một thỏa thuận riêng.

Do đó, trong trường hợp hợp đồng ban đầu không ghi nhận điều khoản trọng tài, các bên có thể lập một văn bản riêng, chẳng hạn: “Các bên thống nhất mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến Hợp đồng số 01/2026 ngày 10/01/2026 được giải quyết bằng trọng tài tại Trung tâm trọng tài thương mại quốc tế Bigboss.”

Khi thỏa thuận này được xem xét là hợp lệ, nó trở thành căn cứ xác lập thẩm quyền của trọng tài đối với tranh chấp thuộc phạm vi thỏa thuận.

4. Điều kiện để thỏa thuận trọng tài được xác lập sau hợp đồng có hiệu lực

Việc các bên thống nhất lựa chọn trọng tài sau khi ký hợp đồng chưa đủ để bảo đảm thỏa thuận trọng tài đó có hiệu lực. Thỏa thuận phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo Luật Trọng tài thương mại.

Trước hết, về hình thức, Điều 16 yêu cầu thỏa thuận trọng tài được xác lập bằng văn bản. Quy định này bao gồm nhiều hình thức như trao đổi bằng thư điện tử, trao đổi thông tin bằng văn bản hoặc trường hợp một bên đưa ra thỏa thuận trong đơn kiện và bên kia không phủ nhận.

Tiếp theo, thỏa thuận phải được xác lập bởi người có thẩm quyền và có nội dung phù hợp với phạm vi tranh chấp mà trọng tài có thể giải quyết. Điều 18 Luật Trọng tài thương mại liệt kê các trường hợp thỏa thuận trọng tài vô hiệu, trong đó có trường hợp người xác lập không có thẩm quyền, hình thức không phù hợp với Điều 16, hoặc thỏa thuận vi phạm điều cấm của pháp luật…

Đặc biệt, các bên nên xác định rõ hợp đồng và tranh chấp thuộc phạm vi thỏa thuận. Việc chỉ ghi nhận chung chung “các bên đồng ý giải quyết tranh chấp bằng trọng tài” có thể làm phát sinh tranh luận về tổ chức trọng tài, hình thức trọng tài hoặc phạm vi tranh chấp.

Trong trường hợp có tranh chấp về chính hiệu lực hoặc phạm vi thỏa thuận, Điều 43 yêu cầu Hội đồng trọng tài xem xét hiệu lực của thỏa thuận, khả năng thực hiện và thẩm quyền của mình trước khi xem xét nội dung vụ tranh chấp.

Điều kiện để thỏa thuận trọng tài được xác lập sau hợp đồng có hiệu lực
Điều kiện để thỏa thuận trọng tài được xác lập sau hợp đồng có hiệu lực

5. Những vấn đề cần lưu ý khi bổ sung thỏa thuận trọng tài

Việc bổ sung thỏa thuận trọng tài sau khi hợp đồng đã được ký tạo ra sự linh hoạt cho các bên nhưng đồng thời cũng đặt ra một số vấn đề cần kiểm soát.

Thứ nhất, cần thể hiện rõ ý chí đồng thuận của cả hai bên. Một bên đề xuất lựa chọn trọng tài không làm phát sinh thỏa thuận nếu bên còn lại không chấp thuận.

Thứ hai, cần xác định chính xác hợp đồng được áp dụng. Nếu giữa các bên tồn tại nhiều hợp đồng, phụ lục hoặc giao dịch liên quan, thỏa thuận nên chỉ rõ số hợp đồng, ngày ký và phạm vi tranh chấp.

Thứ ba, cần lựa chọn rõ tổ chức trọng tài hoặc cơ chế giải quyết. Điều 43 Luật Trọng tài thương mại có quy định xử lý trường hợp các bên đã có thỏa thuận nhưng không chỉ rõ hình thức trọng tài hoặc không thể xác định được tổ chức trọng tài cụ thể.

Thứ tư, cần kiểm tra thỏa thuận trước khi khởi kiện. Nếu thỏa thuận trọng tài hợp lệ ,có thể thực hiện được và đang được thụ lý bởi một Trung tâm trọng tài thì theo  Điều 6 Luật Trọng tài thương mại, Tòa án phải từ chối thụ lý khi một bên khởi kiện tại Tòa án.

Do đó, để đảm bảo thỏa thuận được thực hiện trong thực tiễn thì các bên nên lập một thỏa thuận trọng tài riêng bằng văn bản, ghi nhận rõ hợp đồng nào là đối tượng của thỏa thuận, phạm vi tranh chấp, tổ chức trọng tài và các nội dung cần thiết khác.

6. Cách để giải quyết tranh chấp bằng Trung tâm trọng tài thương mại quốc tế Bigboss

Để giải quyết tranh chấp bằng phương pháp trọng tài thương mại tại BBIAC. Quý khách hàng có thể ghi vào hợp đồng 1 trong 2 nội dung sau:

6.1. Điều khoản trọng tài mẫu

“Mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến hợp đồng này sẽ được giải quyết bằng trọng tài tại Trung tâm Trọng tài Thương mại Quốc tế BIGBOSS (BBIAC) theo Quy tắc tố tụng trọng tài của Trung tâm này”.

Ngoài ra, các bên có thể bổ sung:

(a) số lượng trọng tài viên là [một hoặc ba].

(b) địa điểm trọng tài là [thành phố và/hoặc quốc gia].

(c) luật áp dụng cho hợp đồng là [ ].*

(d) ngôn ngữ trọng tài là [ ].**

Ghi chú:

*Chỉ áp dụng đối với tranh chấp có yếu tố nước ngoài

**Chỉ áp dụng đối với tranh chấp có yếu tố nước ngoài hoặc tranh chấp có ít nhất một bên là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

6.2. Điều khoản trọng tài mẫu theo thủ tục rút gọn

“Mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến hợp đồng này sẽ được giải quyết bằng trọng tài tại Trung tâm Trọng tài Thương mại Quốc tế BIGBOSS (BBIAC) theo Quy tắc tố tụng trọng tài của Trung tâm này. Các bên thỏa thuận rằng tố tụng trọng tài sẽ được tiến hành theo Thủ tục rút gọn quy định tại Điều 39 của Quy tắc tố tụng trọng tài của BBIAC.”

Ngoài ra, các bên có thể bổ sung:

(a) địa điểm trọng tài là [thành phố và/hoặc quốc gia].

(b) luật áp dụng cho hợp đồng là [ ].*

(c) ngôn ngữ trọng tài là [ ]. **

Ghi chú:

*Chỉ áp dụng đối với tranh chấp có yếu tố nước ngoài

**Chỉ áp dụng đối với tranh chấp có yếu tố nước ngoài hoặc tranh chấp có ít nhất một bên là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Liên hệ 0979 133 955 để được tư vấn!

7. Kết luận

Đối với các hợp đồng đã được ký kết nhưng không có điều khoản trọng tài thì trên nguyên tắc, các bên vẫn có thể đưa vụ tranh chấp ra để giải quyết bằng trọng tài nếu sau đó các bên thống nhất xác lập một thỏa thuận trọng tài hợp lệ. Pháp luật về trọng tài Việt Nam không yêu cầu thỏa thuận trọng tài phải tồn tại ngay tại thời điểm giao kết hợp đồng.

Tuy nhiên, cơ chế này vốn dựa vào sự đồng thuận của các bên. Vì vậy, nếu hợp đồng ban đầu không có điều khoản trọng tài thì một bên không thể đơn phương đưa tranh chấp ra trọng tài khi bên kia không đồng ý với phương thức này. Thỏa thuận được bổ sung cũng phải đáp ứng yêu cầu về hình thức, chủ thể, nội dung và phạm vi theo Luật Trọng tài thương mại.

Về thực tiễn, khi các bên quyết định bổ sung thỏa thuận trọng tài sau khi hợp đồng đã được ký, việc xây dựng điều khoản rõ ràng về phạm vi tranh chấp, tổ chức trọng tài và hình thức trọng tài có ý nghĩa quan trọng trong việc thực thi thỏa thuận đó trên thực tế và hạn chế tranh chấp về thẩm quyền của Hội đồng trọng tài.

.
Lên đầu trang

Đăng tài liệu

TIÊU ĐỀ BÀI ĐĂNG
NỘI DUNG BÀI ĐĂNG
tải tệp lên (chỉ pdf)
Maximum file size: 256 MB