Mất năng lực hành vi dân sự ký thỏa thuận trọng tài là trường hợp người xác lập thỏa thuận không có năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật tại thời điểm ký kết. Trường hợp này có thể ảnh hưởng đến hiệu lực của thỏa thuận trọng tài.
1. Hiểu đúng về mất năng lực hành vi dân sự ký thỏa thuận trọng tài
1.1. Mất năng lực hành vi dân sự ký thỏa thuận trọng tài là gì?
Mất năng lực hành vi dân sự ký thỏa thuận trọng tài được hiểu là trường hợp người xác lập thỏa thuận trọng tài không có năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật tại thời điểm xác lập. Theo khoản 3 Điều 18 Luật TTTM 2010, đây là một trong những căn cứ làm thỏa thuận trọng tài vô hiệu.
Vì vậy, khi xem xét mất năng lực hành vi dân sự ký thỏa thuận trọng tài, vấn đề không chỉ nằm ở việc điều khoản trọng tài có được ghi nhận trong hợp đồng hay không, mà trước hết phải xác định người trực tiếp xác lập thỏa thuận có đủ năng lực để thực hiện hành vi này hay không.
Theo Điều 22 Bộ luật Dân sự 2015, một người chỉ được xác định là mất năng lực hành vi dân sự khi Tòa án ra quyết định tuyên bố trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần.
Khi đã bị tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, người này không tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự mà phải thông qua người đại diện theo pháp luật theo quy định.
1.2. Phân biệt với các khái niệm tương đương
Khi xem xét mất năng lực hành vi dân sự ký thỏa thuận trọng tài, Quý Doanh nghiệp cần phân biệt người mất năng lực hành vi dân sự với người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự và người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
Đây là những tình trạng pháp lý khác nhau và được Bộ luật Dân sự quy định với điều kiện xác định, phạm vi đại diện và hậu quả pháp lý riêng. Vì vậy, khi đánh giá mất năng lực hành vi dân sự ký thỏa thuận trọng tài, không nên đồng nhất các trường hợp này với nhau.
Tuy nhiên, trong pháp luật trọng tài tại Khoản 3 Điều 3 Nghị quyết 01/2014/NQ-HĐTP đều xác định người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự và người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự thuộc trường hợp người xác lập thỏa thuận trọng tài không có năng lực hành vi dân sự theo khoản 3 Điều 18 Luật TTTM 2010.
Ngoài ra, cần phân biệt người mất năng lực hành vi dân sự với người không có thẩm quyền ký thỏa thuận trọng tài. Một người có thể có đầy đủ năng lực hành vi nhưng không có quyền đại diện cho doanh nghiệp để xác lập thỏa thuận trọng tài.
Ngược lại, nếu người đại diện hợp pháp xác lập thỏa thuận thay cho người mất năng lực hành vi dân sự đúng phạm vi đại diện thì không thể chỉ vì người được đại diện mất năng lực mà mặc nhiên kết luận thỏa thuận vô hiệu.
2. Quy định pháp luật về mất năng lực hành vi dân sự ký thỏa thuận trọng tài
2.1. Căn cứ theo Luật Trọng tài thương mại 2010
Theo khoản 3 Điều 18 Luật Trọng tài thương mại 2010, thỏa thuận trọng tài vô hiệu khi “người xác lập thỏa thuận trọng tài không có năng lực hành vi dân sự theo quy định của Bộ luật Dân sự”.
Vì vậy, khi phát sinh trường hợp mất năng lực hành vi dân sự ký thỏa thuận trọng tài, cần kiểm tra tư cách và năng lực của chính người xác lập tại thời điểm thỏa thuận được ký kết.
Khoản 2 Điều 22 Bộ luật Dân sự 2015 quy định giao dịch dân sự của người mất năng lực hành vi dân sự phải do người đại diện theo pháp luật xác lập, thực hiện.
Do đó, nếu người đã bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự trực tiếp ký thỏa thuận trọng tài mà không thông qua người đại diện theo pháp luật thì thỏa thuận có cơ sở bị xác định vô hiệu theo khoản 3 Điều 18 Luật Trọng tài thương mại.
Đáng chú ý, khoản 3 Điều 3 Nghị quyết 01/2014/NQ-HĐTP hướng dẫn rằng trường hợp người xác lập thỏa thuận trọng tài không có năng lực hành vi dân sự bao gồm người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự hoặc người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
Khi xem xét vấn đề này, Tòa án cần thu thập tài liệu chứng minh như giấy tờ về độ tuổi hoặc kết luận của cơ quan có thẩm quyền, quyết định của Tòa án về việc tuyên bố mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.
2.2. Điều kiện xác định hiệu lực
Để đánh giá hiệu lực của thỏa thuận trong trường hợp mất năng lực hành vi dân sự ký thỏa thuận trọng tài, Quý Doanh nghiệp nên kiểm tra các nội dung sau:
- Xác định tình trạng năng lực hành vi: Kiểm tra người ký có thuộc trường hợp mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự hay không.
- Kiểm tra quyết định của Tòa án: Việc xác định một người mất năng lực hành vi dân sự phải dựa trên quyết định của Tòa án theo quy định của Bộ luật Dân sự.
- Xác định người trực tiếp ký: Làm rõ người ký là chính người mất năng lực hành vi dân sự hay người đại diện theo pháp luật.
- Kiểm tra phạm vi đại diện: Nếu người đại diện ký thay, cần xác định người đó có đúng thẩm quyền và phạm vi đại diện hay không.
- Xác định thời điểm ký: Đối chiếu tình trạng năng lực hành vi dân sự với thời điểm thỏa thuận trọng tài được xác lập.
- Kiểm tra tài liệu chứng minh: Lưu giữ quyết định của Tòa án, giấy tờ đại diện và các tài liệu liên quan để chứng minh tư cách của người xác lập thỏa thuận.
3. Hướng dẫn soạn thảo / Giải quyết đối với mất năng lực hành vi dân sự ký thỏa thuận trọng tài
3.1. Mẫu điều khoản / Trình tự xử lý
Khi soạn thảo hợp đồng có điều khoản trọng tài trong trường hợp mất năng lực hành vi dân sự ký thỏa thuận trọng tài, cần xác định đúng chủ thể có quyền xác lập thỏa thuận. Nếu giao dịch phải thông qua người đại diện hợp pháp, người đại diện phải ký trong phạm vi đại diện.
Nội dung điều khoản trọng tài cần rõ ràng, độc lập với thông tin về tư cách người ký để hạn chế tranh chấp về hiệu lực thỏa thuận.
Mẫu điều khoản tham khảo:
“Mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến Hợp đồng này sẽ được giải quyết bằng trọng tài tại Trung tâm Trọng tài Thương mại Quốc tế BIGBOSS (BBIAC) theo Quy tắc tố tụng trọng tài của Trung tâm này.”
Thông tin về người đại diện nên được thể hiện tại phần thông tin chủ thể và chữ ký của hợp đồng. Chẳng hạn, trường hợp Nguyễn Văn A giao kết hợp đồng thông qua người đại diện hợp pháp là Nguyễn B, phần chữ ký có thể ghi rõ: “Nguyễn B – Người đại diện hợp pháp của Nguyễn Văn A”.
Cách trình bày này giúp xác định rõ ai là người trực tiếp xác lập thỏa thuận trọng tài và tư cách của người ký, thay vì đưa nội dung về đại diện trực tiếp vào điều khoản trọng tài.
Nếu phát hiện người ký thỏa thuận trọng tài đã mất năng lực hành vi dân sự, Quý Doanh nghiệp nên thực hiện theo trình tự:
- Rà soát thời điểm xác lập: Xác định thời điểm người ký ký kết hoặc chấp thuận thỏa thuận trọng tài.
- Kiểm tra tình trạng pháp lý: Xác định có quyết định của Tòa án tuyên bố người này mất năng lực hành vi dân sự hay không.
- Xác định người đại diện: Kiểm tra ai là người đại diện theo pháp luật và người đó có tham gia xác lập thỏa thuận hay không.
- Đánh giá hiệu lực thỏa thuận: Đối chiếu các tài liệu và quy định tại Điều 18 Luật Trọng tài thương mại để xác định thỏa thuận có thuộc trường hợp vô hiệu hay không.
- Lựa chọn hướng giải quyết: Nếu thỏa thuận trọng tài vô hiệu, cần xác định cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định pháp luật và tình trạng của hợp đồng.
3.2. Hệ quả pháp lý

Nếu xảy ra trường hợp mất năng lực hành vi dân sự ký thỏa thuận trọng tài mà người này trực tiếp xác lập thỏa thuận trong khi pháp luật yêu cầu phải thông qua người đại diện, thỏa thuận có thể bị xác định vô hiệu theo khoản 3 Điều 18 Luật Trọng tài thương mại.
Khi thỏa thuận trọng tài vô hiệu, cơ chế giải quyết tranh chấp dựa trên thỏa thuận đó không còn là căn cứ để yêu cầu Hội đồng trọng tài giải quyết tranh chấp.
Trong trường hợp tranh chấp đã được đưa ra Trọng tài, vấn đề hiệu lực của thỏa thuận trọng tài có thể được Hội đồng trọng tài xem xét theo quy định của Luật Trọng tài thương mại.
Nếu phán quyết trọng tài được ban hành trên cơ sở một thỏa thuận trọng tài vô hiệu, đây cũng có thể trở thành căn cứ để Tòa án xem xét yêu cầu hủy phán quyết theo quy định pháp luật.
Tuy nhiên, Quý Doanh nghiệp không nên mặc nhiên cho rằng cứ có quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự thì mọi thỏa thuận trọng tài liên quan đều vô hiệu.
Cần xác định ai là người xác lập thỏa thuận, người đó có tư cách đại diện hay không và tình trạng năng lực hành vi tại thời điểm xác lập, bởi đây là những yếu tố quyết định việc áp dụng khoản 3 Điều 18 Luật Trọng tài thương mại.
4. Kinh nghiệm thực tiễn từ Luật sư Tranh tụng
4.1. Hướng dẫn của Hội đồng Thẩm phán về người xác lập thỏa thuận trọng tài không có năng lực hành vi dân sự
Trong thực tiễn áp dụng, Nghị quyết 01/2014/NQ-HĐTP có hướng dẫn trực tiếp về trường hợp người xác lập thỏa thuận trọng tài không có năng lực hành vi dân sự.
Theo đó, việc xác định không chỉ dựa vào nhận định chủ quan rằng một người “không đủ khả năng nhận thức”, mà cần có tài liệu chứng minh phù hợp, chẳng hạn giấy tờ về ngày tháng năm sinh hoặc kết luận, quyết định của cơ quan có thẩm quyền và Tòa án.
Hướng dẫn này có ý nghĩa quan trọng đối với việc giải quyết tranh chấp tại Trọng tài và Tòa án. Khi một bên cho rằng thỏa thuận trọng tài vô hiệu vì người ký không có năng lực hành vi dân sự, bên đó cần cung cấp căn cứ chứng minh tình trạng pháp lý của người ký.
Việc chỉ đưa ra thông tin về bệnh lý hoặc cho rằng người ký không minh mẫn tại thời điểm ký, nếu không có tài liệu pháp lý phù hợp, chưa đương nhiên dẫn đến kết luận thỏa thuận trọng tài vô hiệu.
Từ góc độ thực tiễn tranh tụng, Quý Doanh nghiệp nên tập trung kiểm tra tình trạng pháp lý của người ký tại thời điểm xác lập thỏa thuận và tư cách của người đại diện, thay vì chỉ xem xét chữ ký có đúng với chữ ký trên giấy tờ hay không.
Đây cũng là cách hạn chế tranh chấp về hiệu lực thỏa thuận trọng tài ngay từ giai đoạn soạn thảo hợp đồng.
4.2. Rủi ro phổ biến doanh nghiệp hay gặp
Từ thực tiễn giải quyết tranh chấp liên quan đến mất năng lực hành vi dân sự ký thỏa thuận trọng tài, BBIAC lưu ý Quý Doanh nghiệp một số rủi ro thường gặp:
- Không kiểm tra tư cách của người ký: Doanh nghiệp chỉ kiểm tra chữ ký mà bỏ qua năng lực và thẩm quyền của người xác lập thỏa thuận.
- Nhầm giữa mất năng lực và không minh mẫn: Việc một người có biểu hiện sức khỏe hoặc tâm lý bất thường không đồng nghĩa với việc người đó đã được xác định là mất năng lực hành vi dân sự.
- Không kiểm tra người đại diện: Trường hợp người ký không có năng lực hành vi dân sự nhưng người đại diện hợp pháp không tham gia xác lập thỏa thuận có thể làm phát sinh tranh chấp về hiệu lực.
- Không lưu giữ tài liệu đại diện: Việc thiếu giấy tờ chứng minh tư cách đại diện khiến doanh nghiệp gặp khó khăn khi phải chứng minh hiệu lực của thỏa thuận.
- Không xác định thời điểm phát sinh tình trạng pháp lý: Doanh nghiệp có thể nhầm lẫn giữa tình trạng của người ký tại thời điểm giao kết và tình trạng được xác định ở thời điểm sau đó.
- Đưa tranh chấp ra Trọng tài khi chưa kiểm tra hiệu lực: Nếu thỏa thuận trọng tài có vấn đề về năng lực của người xác lập, việc tiếp tục tố tụng có thể làm phát sinh thêm chi phí và tranh chấp về thẩm quyền.
Do đó, đối với trường hợp mất năng lực hành vi dân sự ký thỏa thuận trọng tài, rủi ro không chỉ nằm ở hiệu lực của điều khoản trọng tài mà còn có thể ảnh hưởng đến toàn bộ quá trình giải quyết tranh chấp sau này.
Việc kiểm tra người ký, tư cách đại diện và hồ sơ liên quan ngay từ thời điểm giao kết hợp đồng sẽ giúp Quý Doanh nghiệp hạn chế tranh chấp về thẩm quyền của Trọng tài.
5. Cách để giải quyết tranh chấp bằng Trung tâm trọng tài thương mại quốc tế Bigboss
Để giải quyết tranh chấp bằng phương pháp trọng tài thương mại tại BBIAC. Quý khách hàng có thể ghi vào hợp đồng 1 trong 2 nội dung sau:
5.1. Điều khoản trọng tài mẫu
“Mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến hợp đồng này sẽ được giải quyết bằng trọng tài tại Trung tâm Trọng tài Thương mại Quốc tế BIGBOSS (BBIAC) theo Quy tắc tố tụng trọng tài của Trung tâm này”.
Ngoài ra, các bên có thể bổ sung:
(a) số lượng trọng tài viên là [một hoặc ba].
(b) địa điểm trọng tài là [thành phố và/hoặc quốc gia].
(c) luật áp dụng cho hợp đồng là [ ].*
(d) ngôn ngữ trọng tài là [ ].**
Ghi chú:
*Chỉ áp dụng đối với tranh chấp có yếu tố nước ngoài
**Chỉ áp dụng đối với tranh chấp có yếu tố nước ngoài hoặc tranh chấp có ít nhất một bên là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
5.2. Điều khoản trọng tài mẫu theo thủ tục rút gọn
“Mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến hợp đồng này sẽ được giải quyết bằng trọng tài tại Trung tâm Trọng tài Thương mại Quốc tế BIGBOSS (BBIAC) theo Quy tắc tố tụng trọng tài của Trung tâm này. Các bên thỏa thuận rằng tố tụng trọng tài sẽ được tiến hành theo Thủ tục rút gọn quy định tại Điều 39 của Quy tắc tố tụng trọng tài của BBIAC.”
Ngoài ra, các bên có thể bổ sung:
(a) địa điểm trọng tài là [thành phố và/hoặc quốc gia].
(b) luật áp dụng cho hợp đồng là [ ].*
(c) ngôn ngữ trọng tài là [ ]. **
Ghi chú:
*Chỉ áp dụng đối với tranh chấp có yếu tố nước ngoài
**Chỉ áp dụng đối với tranh chấp có yếu tố nước ngoài hoặc tranh chấp có ít nhất một bên là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Liên hệ 0979 133 955 để được tư vấn!
6. Kết luận
Mất năng lực hành vi dân sự ký thỏa thuận trọng tài có thể ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu lực của thỏa thuận và quyền lựa chọn cơ chế giải quyết tranh chấp của các bên.
Việc đánh giá vấn đề này cần đặt trong mối liên hệ giữa năng lực của người ký, thời điểm xác lập thỏa thuận và tư cách đại diện theo quy định pháp luật.
Do đó, Quý Doanh nghiệp nên chủ động rà soát các yếu tố này ngay từ giai đoạn giao kết hợp đồng để hạn chế tranh chấp phát sinh về sau. BBIAC sẵn sàng đồng hành cùng Quý Doanh nghiệp trong việc đánh giá và xử lý các vấn đề liên quan đến hiệu lực thỏa thuận trọng tài.
